Vàng Mua Bán
SJC HN 48,520 48,920
SJC HCM 48,520 48,900
DOJI AVPL / HN 48,550 48,750
DOJI AVPL / HCM 48,550 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,156.07 25,410.17
GBP 27,967.57 28,250.07
JPY 209.53 211.65
Chứng khoán
VNIndex 864.47 3.08 0.36%
HNX 109.81 0.17 0.16%
UPCOM 55.01 0.09 0.16%

Giá vàng SJC tăng 200.000 đồng/lượng

PHƯỢNG LÊ 09:47 | 09/04/2020

Giá vàng hôm nay 9/4 ghi nhận tăng, giảm trái chiều trong nước từ 100.000-200.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giao dịch ở mức 1.649 USD/ounce, tăng 1,8 USD trong 24 giờ qua.

Ghi nhận lúc 9h sáng nay (9/4), giá vàng SJC niêm yết ở mức 47,20 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,07 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, tăng 200.000 đồng ở chiều mua vào và 150.000 đồng chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm qua (8/4).

Tại TP.HCM, giá vàng SJC niêm yết ở mức 47,20 triệu đồng/lượng (mua vào) và 47,05 triệu đồng/lượng (bán ra), cũng tăng 200.000 đồng ở chiều mua vào và 150.000 đồng chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm qua.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 47-47,70 triệu đồng (mua vào - bán ra), giảm 100.000 đồng ở chiều mua vào và cả bán ra so với hôm qua. 

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji tại TP.HCM cũng niêm yết giá vàng SJC ở mức 47,10-47,80 triệu đồng (mua vào-bán ra), giảm 200.000 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với hôm qua (8/4).

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 45,10-46,10 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), giữ nguyên mức giá giao dịch ở cả chiều mua và bán ra so với hôm qua.

Một vài ngân hàng như TPbank niêm yết giá vàng ở mức 46,70-47,60 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại Eximbank, giá vàng được niêm yết ở mức 47,10-47,80 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với hôm qua (8/4).

Giá vàng SJC tăng 200.000 đồng/lượng

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao dịch cho hợp đồng giao ngay ghi nhận lúc 9h (theo giờ Việt Nam) đang ở mức 1.649 USD/ounce, tăng 0,11%, tương đương 1,8 USD trong 24 giờ qua.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trước đó, giá vàng đã giảm hơn 1%, trong bối cảnh nhà đầu tư đồng loạt chốt lời và tìm kiếm cơ hội đầu tư tại các thị trường khác khi chính phủ các nước đồng loạt triển khai các gói hỗ trợ, kích thích kinh tế.

Liên minh châu Âu (EU) có khả năng đồng ý về các biện pháp trị giá 500 triệu euro để thu hồi tài chính, trong khi Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe tuyên bố tình trạng khẩn cấp và đưa ra gói kích thích trị giá gần 1.000 tỉ USD để làm dịu tác động của COVID-19.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, đà giảm của giá vàng ngày 8/4 phần nào cũng bị hạn chế do đồng USD lao dốc mạnh và diễn biến dịch COVID-19 diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia.

Đồng bạc xanh mất giá khi mà thị trường ghi nhận nhiều nhận định, đánh giá không mấy lạc quan về bức tranh kinh tế của Mỹ. Sau loạt số liệu thống kê về việc làm, đơn thất nghiệp… thì mới đây, theo dự báo của Credit Suisse, dưới tác động của dịch COVID-19, GDP của Mỹ trong quý 2/2020 sẽ giảm 33,5%, mức giảm tồi tệ nhất kể từ năm 1945. 

Chiều 7/4, Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp kéo dài một tháng tại Tokyo và 6 khu vực khác khi số ca nhiễm COVID-19 tăng mạnh.

"Tình hình dịch COVID-19 hiện tại đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân và nền kinh tế đã xảy ra. Tôi đang tuyên bố tình trạng khẩn cấp", Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe phát biểu tại cuộc họp báo ở Tokyo hôm 7/4.

BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 9/4 (Đơn vị: đồng/chỉ)   
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
Tp Hồ Chí Minh SJC 4.720.000 4.805.000
PNJ 4.670.000 4.790.000
DOJI 4.710.000 4.780.000
Phú Quý 4.725.000 4.800.000
Hà Nội SJC 4.720.000 4.807.000
PNJ 4.670.000 4.790.000
DOJI 4.700.000 4.770.000
Bảo Tín Minh Châu 4.710.000 4.810.000
Phú Quý 4.725.000 4.800.000
Đà Nẵng SJC 4.720.000 4.807.000
PNJ 4.670.000 4.790.000
DOJI 4.690.000 4.790.000
Nha Trang SJC 4.719.000 4.807.000
Cà Mau SJC 4.720.000 4.807.000
Bình Dương SJC 4.718.000 4.807.000
Huế SJC 4.717.000 4.808.000
Bình Phước SJC 4.718.000 4.807.000
Biên Hòa SJC 4.720.000 4.805.000
Miền Tây SJC 4.720.000 4.805.000
Quãng Ngãi SJC 4.720.000 4.805.000
Đà Lạt SJC 4.722.000 4.810.000
Long Xuyên SJC 4.720.000 4.807.000
Bạc Liêu SJC 4.718.000 4.807.000
Quy Nhơn SJC 4.718.000 4.807.000
Hậu Giang SJC 4.718.000 4.807.000
Phan Rang SJC 4.718.000 4.807.000
Hạ Long SJC 4.718.000 4.807.000
Quảng Nam SJC 4.718.000 4.807.000
Cần Thơ PNJ 4.670.000 4.790.000
Từ khóa:
id news:199339