Vàng Mua Bán
SJC HN 48,480 48,850
SJC HCM 48,480 48,830
DOJI AVPL / HN 48,480 48,660
DOJI AVPL / HCM 48,480 48,730
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,397.44 25,653.98
GBP 28,528.47 28,816.64
JPY 206.96 209.05
Chứng khoán
VNIndex 881.17 6.37 0.72%
HNX 116.49 2.85 2.44%
UPCOM 55.98 0.39 0.7%

Giá vàng SJC quay đầu giảm 50.000 đồng/lượng ngày đầu tuần

PHƯỢNG LÊ 09:22 | 06/04/2020

Giá vàng hôm nay 6/4 ghi nhận trong nước tăng, giảm trái chiều từ 50.000-100.000 đồng/lượng. Trên thế giới, giao dịch ở mức 1.619,7 USD/ounce, giảm 3,1 USD trong 24 giờ qua.

Ghi nhận lúc 9h sáng nay (6/4), giá vàng SJC niêm yết ở mức 47 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48,02 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội và Đà Nẵng, giảm 50.000 đồng ở chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu giờ sáng hôm qua (5/4).

Tại TP.HCM, giá vàng SJC niêm yết ở mức 47 triệu đồng/lượng (mua vào) và 48 triệu đồng/lượng (bán ra), cũng giảm 50.000 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.

Cùng thời điểm, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji niêm yết giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 46,90-47,80 triệu đồng (mua vào - bán ra), tăng 100.000 đồng ở chiều mua vào, nhưng giữ nguyên mức giá ở bán ra so với hôm qua.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji tại TP.HCM cũng niêm yết giá vàng SJC ở mức 46,80-47,80 triệu đồng (mua vào-bán ra), giữ nguyên mức giá ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với hôm qua (5/4).

Vàng rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 45,10-46,10 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra), giữ nguyên mức giá giao dịch ở cả chiều mua và bán ra so với hôm qua.

Một vài ngân hàng như TPbank niêm yết giá vàng ở mức 46,70-47,90 triệu đồng (mua vào-bán ra). Tại Eximbank, giá vàng được niêm yết ở mức 46,90-47,70 triệu đồng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng ở chiều mua vào, nhưng tăng 200.000 đồng ở chiều bán ra so với hôm qua (5/4).

Giá vàng SJC quay đầu giảm 50.000 đồng/lượng ngày đầu tuần

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao dịch cho hợp đồng giao ngay ghi nhận lúc 9h (theo giờ Việt Nam) đang ở mức 1.619,7 USD/ounce, giảm 0,19%, tương đương 3,1 USD trong 24 giờ qua.

Tuần này, 12 chuyên gia thị trường đã tham gia vào cuộc khảo sát của Wall Street. Trong đó, 11 nhà phân tích, tương đương 92%, dự đoán giá vàng sẽ tăng vào tuần tới. Chỉ có 1 nhà phân tích, tương đương 8%, nhận định giá vàng đi ngang.

Trong khi đó, 1.245 phiếu đã được bỏ trong một cuộc thăm dò trực tuyến trên Main Street. Tổng cộng có 834 người, tương đương 67%, nhận định giá vàng tăng trong tuần tới. 235 người khác, tương đương 19%, dự đoán vàng giảm, còn lại 176 người tương đương 14%, có ý kiến trung lập.

Bob Haberkorn, nhà môi giới hàng hóa cao cấp của RJO Futures cho biết, với tất cả các gói kích thích tiền tệ hay việc duy trì lãi suất ở mức 0%, tỉ lệ thất nghiệp ở mức kỷ lục,... điều là động lực thúc đẩy vàng tăng giá. 

Hơn nữa, ông chỉ ra rằng, vàng đã bắt đầu tách ra khỏi cổ phiếu, do đó ông khẳng định lại vai trò của vàng như một nơi trú ẩn an toàn. Kể từ giữa tháng 3, kim loại quý đã bắt đầu giảm so với giá của các cổ phiếu, khi các nhà giao dịch phải thanh lý tài sản nói chung để bù lỗ. Nhưng có một giai đoạn trong tuần này, khi vàng tăng cao thì chứng khoán giảm mạnh.

Richard Baker, biên tập viên của báo Eureka, đã liệt kê mục tiêu trong tuần tới của vàng là 1.680 USD/ounce. Vàng đã 3 lần tăng lên mức 1.700 USD/ounce kể từ cuối tháng 2 nhưng không thể duy trì mức giá này.

BẢNG GIÁ VÀNG NGÀY 6/4 (Đơn vị: đồng/chỉ0   
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
Tp Hồ Chí Minh SJC 4.700.000 4.800.000
PNJ 4.715.000 4.835.000
DOJI 4.680.000 4.780.000
Phú Quý 4.710.000 4.790.000
Hà Nội SJC 4.700.000 4.802.000
PNJ 4.715.000 4.835.000
DOJI 4.690.000 4.780.000
Bảo Tín Minh Châu 4.710.000 4.810.000
Phú Quý 4.710.000 4.790.000
Đà Nẵng SJC 4.700.000 4.802.000
PNJ 4.715.000 4.835.000
DOJI 4.690.000 4.790.000
Nha Trang SJC 4.699.000 4.802.000
Cà Mau SJC 4.700.000 4.802.000
Bình Dương SJC 4.698.000 4.802.000
Huế SJC 4.697.000 4.803.000
Bình Phước SJC 4.698.000 4.802.000
Biên Hòa SJC 4.700.000 4.800.000
Miền Tây SJC 4.700.000 4.800.000
Quãng Ngãi SJC 4.700.000 4.800.000
Đà Lạt SJC 4.702.000 4.805.000
Long Xuyên SJC 4.700.000 4.802.000
Bạc Liêu SJC 4.698.000 4.802.000
Quy Nhơn SJC 4.698.000 4.802.000
Hậu Giang SJC 4.698.000 4.802.000
Phan Rang SJC 4.698.000 4.802.000
Hạ Long SJC 4.698.000 4.802.000
Quảng Nam SJC 4.698.000 4.802.000
Cần Thơ PNJ 4.715.000 4.835.000
Từ khóa:
id news:199115