Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Giá vàng lặng sóng phiên đầu tuần

PHƯỢNG LÊ 10:58 | 26/10/2020

Cập nhật giá vàng sáng ngày 26/10 trong nước và thế giới đều theo xu hướng giảm nhẹ và. Vàng vẫn duy trì quanh ngưỡng 56 triệu đồng.

Tại thị trường trong nước, mở phiên giao dịch đầu tuần, ghi nhận lúc 10h sáng 26/9, tại thị trường trong nước, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn chi nhánh Hà Nội đang niêm yết vàng SJC ở mức 55,80 - 56,32 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 50.000 đồng/lượng theo chiều mua vào và cả ở chiều bán ra so với phiên chốt cuối ngày 24/10.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết ở mức 55,90 - 56,25 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chiều mua không đổi còn chiều bán giảm 50.000 đồng/lượng so với cuối phiên liền trước (24/10), mức chênh lệch là 350.000 đồng/lượng giữa 2 chiều.

Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng SJC ở mức 55,95 - 56,23 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không đổi ở chiều mua vào nhưng giảm 40.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Nhẫn vàng rồng Thăng Long giá niêm yết là 53,41- 54,11 triệu đồng/lượng, đồng loạt tăng 50.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán  so với phiên chốt ngày 24/10.

Cùng thời điểm, Công ty Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,90 - 56,25 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi so với phiên giao dịch cuối tuần trước. Giá nhẫn tròn trơn giao dịch ở mức 53,30 - 54,10 triệu đồng/lượng, đi ngang so với cuối phiên liền trước (24/10).

Theo chuyên gia Nguyễn Trí Hiếu chia sẻ với VietNamnet, đầu tư vàng và chứng khoán luôn luôn phải có điểm chốt lãi có nghĩa mình phải định một mức giá, nếu giá vàng lên tới mức đó thì sẽ bán. Những người trước đây đã mua vàng với giá thấp thì bây giờ có thể bán ra.

Giá vàng lặng sóng phiên đầu tuần

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco, ghi nhận lúc 10h ngày 26/10 (giờ Việt Nam), đang giao dịch quanh ngưỡng 1897 USD/ounce, giảm 5 USD so với giao dịch cùng thời điểm này cuối phiên ngày 24/10.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Hiện giá vàng cao hơn khoảng 395 USD/Ounce so với đầu năm 2020. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 53,21 triệu đồng/lượng.

Giá vàng ngày 26/10 có xu hướng giảm nhẹ chủ yếu do tâm lý thận trọng của giới đầu tư trước những diễn biến xung quanh cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ diễn ra vào ngày 3/11 tới.

Bên cạnh đó, tình hình dịch COVID-19 đang gia tăng và loạt dữ liệu kinh tế tích cực vừa được các nền kinh tế Mỹ, Trung Quốc công bố cũng là những tác nhân tác động lên giá vàng hôm nay.

Tuy nhiên, hiện nay, theo các đánh giá của giới chuyên gia thì mức độ tác động của các nhân tố trên vẫn chưa rõ ràng và khá yếu. Chính vì điều này nên nhà đầu tư vẫn đang khá im ắng trong việc thực hiện các giao dịch mới mà đang giữ thái độ khá trung lập.

Cụ thể, có 17 chuyên gia Wall Street tham gia khảo sát, trong đó tới 7 chuyên gia (41%) dự đoán giá vàng tăng, chỉ 3 chuyên gia (18%) dự đoán giá vàng giảm, còn lại 7 chuyên gia (41%) dự đoán giá vàng đi ngang.

Trong khi đó, 1.305 phiếu đã được bỏ trong một cuộc thăm dò trực tuyến trên Main Street. Tổng cộng có 800 người, tương đương 61%, nhận định giá vàng tăng trong tuần tới. 255 người khác, tương đương 20%, dự đoán vàng giảm, còn lại 220 người tương đương 19%, có ý kiến trung lập.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC HÔM NAY NGÀY 26/10 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.HCM SJC 5.580.000 5.630.000
  PNJ 5.585.000 5.625.000
  DOJI 5.585.000 5.625.000
  Phú Quý 5.590.000 5.625.000
Hà Nội SJC 5.580.000 5.632.000
  PNJ 5.585.000 5.625.000
  DOJI 5.590.000 5.625.000
  Bảo Tín Minh Châu 5.591.000 5.623.000
  Phú Quý 5.590.000 5.625.000
Đà Nẵng SJC 5.580.000 5.632.000
  PNJ 5.585.000 5.625.000
  DOJI 5.585.000 5.630.000
Nha Trang SJC 5.579.000 5.632.000
Cà Mau SJC 5.580.000 5.632.000
Huế SJC 5.577.000 5.633.000
Bình Phước SJC 5.578.000 5.632.000
Miền Tây SJC 5.580.000 5.630.000
Biên Hòa SJC 5.580.000 5.630.000
Quãng Ngãi SJC 5.580.000 5.630.000
Long Xuyên SJC 5.582.000 5.635.000
Bạc Liêu SJC 5.580.000 5.632.000
Quy Nhơn SJC 5.578.000 5.632.000
Phan Rang SJC 5.578.000 5.632.000
Hạ Long SJC 5.578.000 5.632.000
Quảng Nam SJC 5.578.000 5.632.000
Cần Thơ PNJ 5.585.000 5.625.000
Từ khóa:
id news:215892