Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Giá vàng bắt đầu tăng trở lại

PHƯỢNG LÊ 09:40 | 31/10/2020

Cập nhật giá vàng sáng 31/10 trong nước tăng từ 50.000-100.000 đồng/lượng. Tương tự, trên thế giới giá kim loại quý cũng bật tăng hơn 10 USD trong vòng 24 giờ qua.

Mở phiên giao dịch cuối tuần sáng 31/10, ghi nhận lúc 9h30, tại thị trường trong nước, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng mua vào ở mức 55,95 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 56,45 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với phiên chốt hôm qua (30/10).

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng miếng tại thị trường Hà Nội mua vào ở mức 55,80 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 56,15 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng ở cả chiều mua, nhưng giữ nguyên giá ở chiều bán so với phiên chốt liền trước.

Thương hiệu Vàng Rồng Thăng Long của Công ty Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Minh Châu được niêm yết mua vào ở mức 53,32 và bán ra ở mức 53,92 triệu đồng/lượng, tăng 30.000 đồng/lượng cả chiều mua và bán so với giá kết phiên ngày 30/10.

Còn Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) niêm yết giá vàng tại thị trường Hà Nội và TP.HCM ở mức 53,45 - 53,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 20.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với phiên chốt hôm qua.

Theo chuyên gia Nguyễn Trí Hiếu chia sẻ với VietNamnet, đầu tư vàng và chứng khoán luôn luôn phải có điểm chốt lãi, có nghĩa là phải định một mức giá. Nếu giá vàng lên tới mức đó thì sẽ bán. Những người trước đây đã mua vàng với giá thấp thì bây giờ có thể bán ra.

Giá vàng bắt đầu tăng trở lại

Cùng thời điểm, giá vàng thế giới trên sàn Kitco, đang giao dịch ở mức 1.879 USD/ounce, quay đầu tăng 13 USD trong vòng 24 giờ qua. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá vàng hôm nay hiện cao hơn khoảng 398 USD/Ounce so với đầu năm 2020. Hiện nay, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá khoảng 52,33 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí), thấp hơn tới khoảng 4,12 triệu đồng/lượng so với giá bán ra tại các tiệm vàng trong nước.

Giá vàng ngày 31/10 có xu hướng tăng mạnh trong bối cảnh những lo ngại rủi ro khi chính phủ và ngân hàng trung ương trên thế giới theo đuổi chính sách kích thích tích cực, tăng nguồn cung tiền thông qua các gói hỗ trợ.

Tuy nhiên, thị trường nhưng có vẻ vẫn khá ổn định ở dưới ngưỡng kháng cự 1.900 USD/ounce. Dự đoán, giá vàng đã sẵn sàng để kiểm tra mức thấp trong tháng 9. Tuy nhiên, trong dài hạn, giá vàng vàng vẫn giữ được một số mức tăng do áp lực lạm phát tăng theo kỳ vọng.

Tại Mỹ, gói hỗ trợ mới trị giá hàng ngàn tỷ USD vẫn đang được giới chức nước này thảo luận và được kỳ vọng sẽ được thông qua sau cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ vào ngày 3/11 tới.

Trước đó, giới phân tích đã phát đi nhiều cảnh báo về khả năng hấp thụ các gói hỗ trợ, kích thích kinh tế của các thị trường khi dịch COIVD-19 đã khiến “sức khoẻ” của nền kinh tế toàn cầu suy yếu mạnh. Việc triển khai các gói hỗ trợ, kích thích kinh tế cũng kéo theo các nguy cơ lạm phát và nợ chính phủ tăng cao.

BẢNG GIÁ VÀNG TRONG NƯỚC HÔM NAY NGÀY 31/10 (Đơn vị: đồng/chỉ)
Khu vực   Hệ thống Mua vào Bán ra
TP.HCM SJC 5.595.000 5.645.000
  PNJ 5.590.000 5.635.000
  DOJI 5.590.000 5.635.000
  Phú Quý 5.590.000 5.630.000
Hà Nội SJC 5.595.000 5.647.000
  PNJ 5.590.000 5.635.000
  DOJI 5.580.000 5.615.000
  Bảo Tín Minh Châu 5.591.000 5.615.000
  Phú Quý 5.590.000 5.630.000
Đà Nẵng SJC 5.595.000 5.647.000
  PNJ 5.590.000 5.635.000
  DOJI 5.570.000 5.630.000
Nha Trang SJC 5.594.000 5.647.000
Cà Mau SJC 5.595.000 5.647.000
Huế SJC 5.592.000 5.648.000
Bình Phước SJC 5.593.000 5.647.000
Miền Tây SJC 5.595.000 5.645.000
Biên Hòa SJC 5.595.000 5.645.000
Quãng Ngãi SJC 5.595.000 5.645.000
Long Xuyên SJC 5.597.000 5.650.000
Bạc Liêu SJC 5.595.000 5.647.000
Quy Nhơn SJC 5.593.000 5.647.000
Phan Rang SJC 5.593.000 5.647.000
Hạ Long SJC 5.593.000 5.647.000
Quảng Nam SJC 5.593.000 5.647.000
Cần Thơ PNJ 5.590.000 5.635.000
Từ khóa:
id news:216354