Vàng Mua Bán
SJC HN 48,500 48,920
SJC HCM 48,500 48,900
DOJI AVPL / HN 48,500 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,450 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,180.00 23,210.00
EUR 24,732.55 24,982.37
GBP 27,662.29 27,941.71
JPY 209.11 211.22
Chứng khoán
VNIndex 859.04 6.3 0.73%
HNX 109.15 2.1 1.93%
UPCOM 54.24 0.0 0.0%

Giá thức ăn chăn nuôi thế giới ngày 31/10: Ngô giảm giá mạnh

TRÚC BÌNH (t/h) 10:26 | 31/10/2019

Giá thức ăn chăn nuôi (TĂCN) thế giới trong ngày diễn biến trái chiều, trong đó đậu tương không thay đổi song ngô tăng 0,1% và lúa mì tăng 0,2%.

Theo VITIC, vào lúc 8h32 ngày 31/10/2019 (giờ Việt Nam), giá ngô trên sàn Chicago giảm từ mức cao nhất hơn 1 tuần trong phiên trước đó, song mức giảm được hạn chế bởi lo ngại khả năng vụ thu hoạch tại khu vực Bắc Mỹ bị chậm lại.

Giá ngô kỳ hạn tháng 12/2019 trên sàn Chicago tăng 0,1% lên 3,9-1/2 USD/bushel, sau khi tăng 1% trong phiên trước đó lên 3,91-1/4 USD/bushel, cao nhất kể từ ngày 22/10/2019.

san-xuat-dau-tuong-o-mi

Giá đậu tương kỳ hạn tháng 11/2019 trên sàn Chicago không thay đổi ở mức 9,18-1/2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 0,3%.

Giá lúa mì kỳ hạn tháng 12/2019 trên sàn Chicago tăng 0,2% lên 5,1-1/2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 0,4% xuống 5,07 USD/bushel, thấp nhất kể từ ngày 16/10/2019.

Tuyết và mưa được dự kiến ở một phần vành đai trồng ngô Mỹ. Thời tiết có thể trì hoãn vụ thu hoạch mùa sau mưa và trận lũ lụt lịch sử đình trệ cây trồng mùa xuân.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết, vụ thu hoạch ngô của nước này đã hoàn thành 41% diện tích trồng trọt, thấp hơn mức trung bình 61%. Vụ thu hoạch đậu tương đã hoàn thành 62% diện tích trồng trọt, thấp hơn mức trung bình 78% cùng thời điểm này năm ngoái.

Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết, sẽ cần thời gian để Trung Quốc mua hàng nông sản Mỹ lên tới 40-50 tỉ USD hàng năm, nếu 2 bên có thể ký kết thỏa thuận thương mại “giai đoạn 1”.

Giá thức ăn chăn nuôi ngày 31/10/2019: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

510,5

1,25

+0,25

Ngô CBOT

UScent/bushel

390,5

-0,25

-0,06

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

933

2,5

+0,27

 

Từ khóa:
id news:187856