Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Giá nhiều mặt hàng thực phẩm giảm mạnh tại siêu thị

PHƯỢNG LÊ 07:34 | 27/08/2020

Giá thị trường hôm nay 27/8 ghi nhận các loại rau xanh, trái cây,... và nhiều thực phẩm tươi sống khác được điều chỉnh giảm từ 3.000-38.000 đồng/kg tại siêu thị.

Cụ thể, tại siêu thị BigC, cốt lết heo giảm 8.000 đồng còn 121.000 đồng/kg, thăn bò giảm 38.000 đồng còn 274.000 đồng/kg, cá bớp giảm 5.000 đồng còn 199.000 đồng/kg, bạch tuột nhỏ giảm 3.000 đồng còn 135.000 đồng/kg

Bên cạnh đó, một số loại rau xanh và trái cây cũng được điều chỉnh giảm như xà lách lô lô xanh giảm còn 9.900 đồng/200gr, măng tây giảm còn 22.900 đồng/250gr, bưởi da xanh giảm còn 25.500 đồng/kg, ổi ruột đỏ còn 15.500 đồng/kg,...

Tại khu vực ĐBSCL, các loại rau xanh lại ghi nhận tăng giá khi rau muống lên mức 25.000 đồng/kg, tức tăng 2.000 đồng/kg; mồng tơi 33.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg; hành lá 55.000 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg; gừng 35.000 đồng/kg, tăng 1.000 đồng/kg; cà tím 22.000 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg; nấm rơm 80.000 đồng/kg...

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo nhiều hộ trồng hành lá ở thị trấn Tân Quới (Vĩnh Long), sở dĩ giá hành lá tăng cao là do mức cung không đủ cầu, cộng với hiện nay đang bước vào mùa mưa năng suất hành không cao, dịch bệnh dễ phát sinh. Với mức giá này, bình quân mỗi công hành là cho lời trên 15 triệu đồng sau khi trừ chi phí và đây cũng là mức lợi nhuận cao hơn so với nhiều loại cây trồng khác.

Bảng giá thực phẩm hôm nay 27/8
STT Sản phẩm Chợ (đồng/kg) BigC (đồng/kg)
 1 Sườn non  230.000-240.000 264.000
 2 Nạc đùi heo 160.000-165.000 185.000
 3 Nạm bò 150.000-160.000 182.000
 4 Sườn bò 165.000-170.000 195.000
 5 Chân gà 50.000-55.000 49.900
 6 Cánh gà 76.000-80.000 87.000
 7 Cua biển loại 1 320.000-330.000 348.000
 8 Bạch tuột 120.000-125.000 148.500
 9 Cá chỉ vàng 60.000-65.000 76.000
10 Cá diêu hồng 60.000-65.000 70.500
11 Cá basa 40.000-45.000 48.800
12 Su hào 15.000-17.000 20.000
13 Khổ qua 20.000-23.000 29.500
14 Rau mồng tơi 28.000-30.000 27.600
15 Rau dền 25.000-27.000 27.600
16 13.000-15.000 20.900
17 Bầu 13.000-15.000 16.900
18 Ổi 10.000-12.000 8.700
19 Đu đủ 12.000-15.000 11.800
20 Dưa lưới 50.000-55.000 49.900
Từ khóa:
id news:210854