Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

Giá lúa gạo trong nước ổn định ở mức thấp

THUẬN TIỆN 08:39 | 11/06/2020

Giá thu mua gạo nguyên liệu trong nước ngày 11/6 ổn định, sản lượng gạo vụ hè - thu tăng là lý do khiến giá giảm trong vài ngày qua.

Gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.050 đồng/kg, giảm từ 100 - 150 đồng/kg so với đầu tuần. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg, giảm từ 100 đồng/kg so với hôm qua; giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.600 - 7.700 đồng/kg. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.100 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 11/6/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm qua Giá hôm nay Thay đổi
NL IR 504 8.050 8.050 - 0 đồng
TP IR 504 9.800 9.700 - 9.800 - 100 đồng
Tấm 1 IR 504 7.600 - 7.700 7.600 - 7.700 - 0 đồng
Cám vàng 5.100 5.100 - 0 đồng

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá giảm xuống 367 - 373 USD/tấn, từ mức 370 - 375 USD/tấn cách đây một tuần. Các nước nhập khẩu ở Châu Phi và Châu Á đã giảm dần tốc độ mua vào sau khi đã tích cực mua hồi tháng 5. Gạo 5% tấm của Thái Lan giá tăng lên 490 - 512 USD/tấn, từ mức 489 - 490 USD/tấn cách đây một tuần.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tính đến cuối tháng 5, ĐBSCL đã xuống giống được 1,3 triệu ha và một số nơi đã thu hoạch với năng suất đạt 61 tạ/ha (cao hơn 0,7 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước). Năng suất tăng là lý do khiến giá thu mua trong nước giảm. Đến cuối vụ, nếu giữ được mức năng suất này sẽ là một vụ mùa lớn cho nông dân, bởi trong kế hoạch, dự kiến năng suất chỉ đạt khoảng 57 tạ/ha.

Trong cuộc đấu thầu G2G trực tuyến ngày 8/6 của Philippines để mua 300.000 tấn gạo. Kết quả, Philippines chốt mua 189.000 tấn gạo, vẫn còn 111.000 tấn so với kế hoạch vẫn chưa mua được. Việt Nam trúng thầu 60.000 tấn với giá 497,3 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 10/6/2020 ghi nhận tại các chợ:
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:204337