Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,950 55,450
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

Giá lúa gạo trong nước giảm mạnh trong phiên đầu tuần

THUẬN TIỆN 07:56 | 22/06/2020

Giá lúa gạo hôm nay 22/6 giảm mạnh, các chủng loại gạo nguyên liệu được điều chỉnh thấp hơn từ 50 - 400 đồng/kg so với cuối tuần trước, nhu cầu thu mua từ các kho nhà đang yếu dần.

Gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 7.400 đồng/kg, giảm từ 300 - 400 đồng/kg so với cuối tuần trước. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 8.900 đồng/kg, giảm mạnh từ 300 - 400 đồng/kg so với hôm 20/6; giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.600 đồng/kg, giảm nhẹ 50 đồng/kg. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.200 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 22/6/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm nay Giá hôm 20/6 Thay đổi
NL IR 504 7.400 7.700 - 7.750 - 300 - 350 đồng
TP IR 504 8.900 9.200 - 9.300 - 300 - 400 đồng
Tấm 1 IR 504 7.600 7.600 - 7.650 - 50 đồng
Cám vàng 5.200 5.100 + 100 đồng

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá giảm xuống 366 - 372 USD/tấn, thấp nhất kể từ 26/3. Cách đây một tuần, loại này có giá 368 - 373 USD/tấn. Đồng rupee đã giảm hơn 6% giá trị trong năm nay, tạo cơ hội để các nhà xuất khẩu Ấn Độ giảm giá bán ra thị trường quốc tế nhằm thu hút khách hàng.

Tại Việt Nam, nhu cầu chậm lại nên giá xuất khẩu cũng giảm, gạo 5% tấm tuần này giá 450 USD/tấn, thấp nhất trong vòng gần 2 tháng. Tại Thái Lan, gạo 5% tấm giá giảm xuống 505 - 525 USD/tấn, từ mức 505 - 533 USD/tấn cách đây một tuần, trong bối cảnh đồng Baht Thái mạnh lên.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tuy giá thu mua gạo nguyên liệu trong nước có giảm nhưng nhìn chung, nông dân sản xuất lúa Hè Thu có lời khá cao so cùng kỳ nhờ lúa trúng mùa và bán được giá. Cuối mùa giá giảm, nông dân cũng đã bán hết gạo.

Vụ Đông Xuân 2019 - 2020, toàn vùng Tây Nam Bộ xuống giống khoảng 1,6 triệu ha. Dù diện tích giảm 68.500 ha so với vụ trước, nhưng năng suất đạt 68,54 tạ/ha, tăng 1,23 tạ/ha; sản lượng ước đạt trên 11 triệu tấn. Tính chung cả nước, 6 tháng đầu năm 2020, ước sản xuất đạt 20,2 triệu tấn lúa, đạt 98,5% so với cùng kỳ năm 2019. Không chỉ bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu lương thực trong nước, mà còn phục vụ một phần cho xuất khẩu.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 22/6/2020 ghi nhận tại các chợ:
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:205210