Vàng Mua Bán
SJC HN 50,150 50,620
SJC HCM 50,150 50,600
DOJI AVPL / HN 50,150 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,180 50,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,459.18 25,716.34
GBP 28,430.32 28,717.49
JPY 209.20 211.31
Chứng khoán
VNIndex 871.21 -5.25 -0.6%
HNX 115.66 -0.5 -0.44%
UPCOM 57.16 0.38 0.67%

Giá lúa gạo trong nước bắt đầu xu hướng giảm

THUẬN TIỆN 09:42 | 30/06/2020

Giá lúa gạo hôm nay 30/6 bắt đầu xu hướng giảm, sức mua các kho nhà đang yếu. EU cam kết dành hạn ngạch thuế quan cho 14 mặt hàng Việt Nam.

Gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 7.450 đồng/kg, giảm từ 100 đồng/kg so với cuối tuần trước. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg, giảm từ 100 - 200 đồng/kg so với hôm 29/6. Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.500 - 7.550 đồng/kg, giảm từ 50 - 100 đồng/kg so với hôm qua. Giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.300 - 5.350 đồng/kg, tăng từ 50 - 100 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 30/6/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm qua Giá hôm nay Thay đổi
NL IR 504 7.450 - 7.550 7.450 - 100 đồng
TP IR 504 8.800 8.600 - 8.700 - 100 - 200 đồng
Tấm 1 IR 504 7.600 7.500 - 7.550 - 50 - 100 đồng
Cám vàng 5.250 - 5.300 5.300 - 5.350 + 50 - 100 đồng

Tại Việt Nam, gạo 5% tấm giá giảm xuống 405 - 450 USD/tấn, từ mức 450 USD/tấn cách đây một tuần. Gạo vụ Đông Xuân chào bán giá 450 USD/tấn, trong khi gạo vụ hè - thu đang thu hoạch gần hết, sản lượng không còn nhiều.

Tại Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, loại đồ 5% tấm đang ở mức 373 - 378 USD/tấn, tăng 6 - 7 USD/tấn so với tuần trước.

Gạo 5% tấm của Thái Lan tuần này có giá 514 - 520 USD/tấn, tăng 5 - 9 USD/tấn so với cách đây một tuần. Giá gạo Thái Lan duy trì ở mức cao chủ yếu do nguồn cung thấp vì hạn hán trong thời gian qua và đồng baht mạnh lên khiến giá gạo xuất khẩu quy ra USD cũng tăng. Trong khi đó, nhu cầu đối với gạo Thái Lan tiếp tục thấp.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), EU cam kết dành hạn ngạch thuế quan (TRQ) cho Việt Nam đối với 14 mặt hàng.

Theo đó, 14 mặt hàng mà EU cam kết dành TRQ cho Việt Nam bao gồm: trứng và lòng đỏ trứng gia cầm; tỏi; ngô ngọt; gạo đã xát; gạo đã xay; gạo đã xay thuộc một số loại gạo thơm nhất định; tinh bột sắn; cá ngừ; surimi; đường và các sản phẩm khác chứa hàm lượng đường cao; đường đặc biệt; nấm; ethanol; mannitol, sorbitol, dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác.

Đối với mặt hàng gạo, cơ chế TRQ được thực hiện với đầu mối phía EU là đơn vị G.4 (cây trồng và dầu ô liu) thuộc Tổng cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 30/6/2020 ghi nhận tại các chợ:
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:205870