Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 56,000 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,000 56,350
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,731.23 27,001.24
GBP 29,277.60 29,573.33
JPY 214.08 216.24
Chứng khoán
VNIndex 939.03 -5.39 -0.57%
HNX 139.98 -0.34 -0.25%
UPCOM 63.71 -0.24 -0.38%

Giá lúa gạo hôm nay ổn định, nhu cầu thu mua tăng mạnh trở lại

THUẬN TIỆN 09:14 | 18/09/2020

Giá lúa gạo trong nước hôm nay 18/9 ổn định, nhu cầu từ kho bắt đầu nhiều trở lại. Giá gạo Việt xuất khẩu tăng do chất lượng gạo tăng.

Giá gạo nguyên liệu trong nước hôm nay 18/9 giữ ổn định, nhu cầu từ kho bắt đầu nhiều trở lại. Bảng giá lúa gạo hôm nay cho thấy, gạo NL IR 504 dao động ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg, giữ giá so với hôm 17/9. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.000 đồng/kg.

Giá tấm IR 504 dao động quanh mức 8.900 - 9.000 đồng/kg, giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.700 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 18/9/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm nay Giá hôm qua Thay đổi
NL IR 504 8.600 - 8.700 8.600 - 8.700 - 0 đồng
TP IR 504 10.000 10.000 - 0 đồng
Tấm 1 IR 504 8.900 - 9.000 8.900 - 9.000 - 0 đồng
Cám vàng 5.700 5.700 - 0 đồng

Giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ tuần qua tăng lên 387 - 394 USD/tấn, so với mức 384 - 390 USD/tấn một tuần trước đó. Các nhà xuất khẩu của Ấn Độ đang rất khó khăn, do khan hiếm container và thiếu nhân lực ở cảng Kakinada, giữa bối cảnh số ca nhiễm COVID-19 tại nước này hiện đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Mỹ, trong khi nhu cầu cao.

Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm giảm xuống 487 - 510 USD/tấn, so với mức 500 - 513 USD/tấn một tuần trước đó, do nhu cầu giảm. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tại Việt Nam, nguồn cung trong nước thấp đã đẩy giá gạo 5% tấm lên 490 - 495 USD/tấn trong tuần qua, so với mức 490 USD/tấn trong tuần trước.

Giá gạo Việt xuất khẩu tăng do chất lượng gạo tăng.

Cụ thể, để 1 lô hàng xuất khẩu vào các nước phát triển, ngoài các chỉ tiêu sinh, hóa, gạo Việt phải đảm bảo gần 100 chỉ tiêu khác (do từng thị trường quy định), vì vậy trong quá trình sản xuất, đòi hỏi nông dân phải tuân thủ các quy trình sản xuất lúa, gạo do ngành nông nghiệp đưa ra. Cụ thể đó là các chương trình “3 giảm, 3 tăng”; “1 phải, 5 giảm”, “1 phải, 6 giảm” để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng hạt gạo xuất khẩu lẫn tiêu dùng trong nước.

Nhờ các chương trình này mà trình độ sản xuất lúa của nông dân tăng lên đáng kể, và Việt Nam hiện đã trở thành quốc gia sản xuất lúa, gạo hàng đầu thế giới. Năm nay, dịch bệnh COVID-19 đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng gạo toàn cầu, các quốc gia như: Thái Lan, Ấn Độ gặp không ít khó khăn trong xuất khẩu lương thực ra thế giới, vì vậy gạo Việt có cơ hội vươn lên dẫn đầu thế giới trong xuất khẩu hàng hóa.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 18/9/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:212609