Vàng Mua Bán
SJC HN 47,100 48,120
SJC HCM 47,100 48,100
DOJI AVPL / HN 47,400 48,100
DOJI AVPL / HCM 47,400 48,100
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,340.00 23,370.00
EUR 24,854.44 25,105.49
GBP 28,186.19 28,470.90
JPY 208.38 210.48
Chứng khoán
VNIndex 746.69 9.94 1.33%
HNX 103.43 0.17 0.16%
UPCOM 50.33 1.2 2.37%

Giá heo tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?

PHƯỢNG LÊ 17:29 | 24/03/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 25/3 tiếp tục giảm trên cả nước. Khả năng tại phía Bắc giảm mạnh hơn so với hai khu vực còn lại.

Giá heo hơi hôm nay (24/3) bắt đầu giảm, thị trường heo hơi miền Nam mất 5.000 đồng/kg xuống 75.000 đồng/kg. Tại miền Bắc và miền Trung, giá heo hơi hôm nay tăng giảm trái chiều.

Tính đến ngày 15/3, cả nước đã nhập khẩu 25.291 tấn thịt heo các loại, tăng 205% so cùng kì năm ngoái. Hiện giá thịt heo nhập dao động từ 2,5 - 4 USD/kg, cộng thêm các chi phí vận chuyển, kho bãi, lãi... giá thành bán ra thị trường, vẫn cạnh tranh hơn hẳn giá thịt trong nước, theo ông Đoàn Ngọc Thơ - nhà nhập khẩu thịt các loại tại TP.HCM. 

Chẳng hạn, hiện giá sườn non trong nước 200.000 đồng/kg, trong siêu thị bán 230.000 đồng/kg, trong khi sườn non nguyên tảng của Canada do nhà nhập khẩu La Maison bán lẻ chỉ 165.000 đồng/kg. Tương tự, thịt ba rọi trong nước 180.000 đồng/kg, ba rọi nhập từ Ba Lan 165.000 đồng/kg...

Hiện một số nhà chăn nuôi cũng như giết mổ và phân phối đang nắm thị phần lớn như CP Việt Nam, Emivest, Japfa, CJ, Dabaco, Vissan, Masan hoàn toàn chưa có động thái giảm giá heo hơi mà vẫn neo ở mức rất cao. Một thành viên Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai cho rằng, sở dĩ giá heo hơi trên thị trường tự do cao là do đang “nương” theo giá heo các “ông lớn” chăn nuôi.

“Khi nào các “ông” này giảm, tự khắc thị trường phải giảm theo vì chính mấy “ổng” nắm thị phần chi phối. Nhớ thời heo bán giá 50.000 đồng/kg là trong mơ của bao nhà chăn nuôi, lúc đó giá thành cũng đã 35.000 đồng/kg. Nay họ neo ở mức 75.000 đồng/kg heo hơi thì lời lớn”, vị này nhận xét.

Giá heo tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?
Giá heo tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg.  

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Khả năng quay đầu giảm 5.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Quảng Nam. Giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo bắt đầu giảm mạnh. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Tiền Giang, Hậu Giang, Trà Vinh. Tại Tây Ninh, TP.HCM, Bình Phước, Đồng Nai khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 74.000-75.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 25/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 25/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

78.000-79.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

81.000-82.000

-2.000

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-3.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

79.000-80.000

-1.000

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

-1.000

Nghệ An

79.000-80.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

-5.000

Quảng Ngãi

80.000-81.000

-3.000

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

75.000-76.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-3.000

TP.HCM

77.000-78.000

-2.000

Bình Dương

77.000-80.000

-2.000

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

75.000-78.000

Giữ nguyên

Long An

74.000-75.000

-1.000

Tiền Giang

80.000-81.000

-2.000

Bạc Liêu 

76.000-77.000

-1.000

Bến Tre

77.000-78.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

76.000-77.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

-2.000

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

78.000-79.000

-1.000

An Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Kiêng Giang

76.000-77.000

-1.000

Sóc Trăng

76.000-77.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

75.000-76.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

77.000-78.000

-2.000

Từ khóa:
id news:198195