Giá heo tiếp tục giảm khắp cả nước

Thứ hai, 13/05/2019 | 00:03 GMT+7

BẠCH TRANG

Giá heo hơi đồng loạt giảm ở hầu khắp các địa phương từ Bắc đến Nam sau khi Đồng Nai, Bình Phước công bố dịch tả heo châu Phi.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc sau ít ngày có dấu hiệu giữ giá và tăng nhẹ đã “quay đầu” giảm, mức giảm phổ biến tại các tỉnh bắc bộ từ 1.000-2.000 đồng/kg.

Tại nhiều khu vực của miền Bắc như Nam Định, Ninh Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên… những nơi có dịch tả heo châu Phi, các hộ nuôi bán tháo khiến giá heo hơi xuống thấp. Giá bình quân chỉ còn 24.000- 25.000 đồng/kg. Heo khỏe mạnh bình thường cũng không chênh lệch nhiều, bình quân 29.000-30.000 đồng/kg. Đà giảm chưa có dấu hiệu dùng lại.

59722489_367743380507078_8716747117776863232_n
Giá heo hơi hôm nay tiếp tục xu hướng giảm.

Nguyên nhân, theo một số đầu mối chăn nuôi, tình hình dịch tả heo châu Phi tại các tỉnh phía Bắc vẫn diễn biến phức tạp. Heo bệnh, chết tiêu hủy chậm. Nhiều nơi heo chết vứt bỏ ra đường, sông suối, kênh mương…  Nhiều chủ trại có tâm lý thiếu tin tưởng về thời gian đền bù nên dân bán chạy dịch nhiều. Giá nào cũng bán, khiến lượng heo lớn đổ ra thị trường quá lớn.

Giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam cũng giảm nhanh do người nuôi bán ra nhiều. Nhiều khu vực thuộc Bình Thuận, Đồng Nai… giá heo đang giảm dần về sát mức 30.000 đồng/kg, mức thấp nhất trong nhiều tháng qua. Theo nhận định, giá heo hơi trong nước sẽ còn giảm bởi diễn biến phức tạp của dịch tả heo châu Phi.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 13/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

28.000-33.000

-1.000

Hải Dương

29.000-33.000

-1.000

Thái Bình

28.000-33.000

-1.000

Bắc Ninh

30.000-32.000

-1.000

Hà Nam

28.000-33.000

-1.000

Hưng Yên

32.000-33.000

-1.000

Nam Định

30.000-34.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

32.000-33.000

-1.000

Hải Phòng

30.000-34.000

-1.000

Quảng Ninh

32.000-36.000

-1.000

Cao Bằng

40.000-42.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-42.000

Giữ nguyên

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

30.000-34.000

-1.000

Phú Thọ

30.000-33.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

32.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

26.000-31.000

-1.000

Vĩnh Phúc

32.000-33.000

-1.001

Yên Bái

34.000-38.000

-1.000

Hòa Bình

32.000-34.000

-2.000

Sơn La

38.000-40.000

-1.000

Lai Châu

40.000-41.000

-1.000

Thanh Hóa

34.000-36.000

-1.000

Nghệ An

37.000-40.000

-1.000

Hà Tĩnh

35.000-40.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

37.000-39.000

Giữ nguyên

TT-Huế

36.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

40.000-41.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

36.000-40.000

Giữ nguyên

Bình Định

36.000-38.000

-1.000

Phú Yên

36.000-39.000

-1.000

Khánh Hòa

38.000-40.000

-1.000

Bình Thuận

32.000-36.000

-1.000

Đắk Lắk

36.000-39.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

38.000-38.000

-1.000

Lâm Đồng

38.000-39.000

Giữ nguyên

Gia Lai

38.000-49.000

-1.000

Đồng Nai

33.000-36.000

-1.000

TP.HCM

36.000-40.000

-1.000

Bình Dương

37.000-39.000

Giữ nguyên

Bình Phước

35.000-40.000

-1.000

BR-VT

35.000-37.000

Giữ nguyên

Long An

38.000-40.000

-1.000

Tiền Giang

38.000-39.000

-1.000

Bến Tre

33.000-37.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

38.000-39.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

41.000-42.000

-1.000

An Giang

42.000-42.000

-1.000

Đồng Tháp

42.000-45.000

-1.000

Vĩnh Long

38.000-39.000

-1.000


Từ khóa: