Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.44 41.74
Vàng nữ trang 24 K 40.92 41.72
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.513,09
JPY Yên Nhật 214,51
USD Đô Mỹ 23.265,00
Chứng khoán
VNIndex 987.19 3.63 0.37%
HNX 104.49 0.48 0.46%
UPCOM 56.6 0.14 0.24%

Giá heo miền Bắc chững ở một số nơi, miền Nam duy trì đà tăng

BẠCH TRANG 23:03 | 11/10/2019

Giá heo hơi hôm nay tại một số khu vực miền Bắc chững lại, nhiều vùng vẫn tăng. Trong khi tại miền Nam, giá heo hơi tiếp tục duy trì đà tăng.

Giá heo hơi hôm nay 12/10 tại chợ đầu mối gia súc Hà Nam có xu hướng giảm nhẹ, heo đẹp, người mua được phép chọn lựa giá cao nhất cũng chỉ được 64.500 đồng/kg, thấp hơn 500-1.000 đồng/kg so với ngày trước đó. Giá heo bình quân tại chợ ở mức 62.000-64.000 đồng/kg.

Tuy nhiên nhiều tỉnh như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên, Bắc Giang… vẫn có những khu vực giá heo hơi lên mức 66.000-67.000 đồng/kg, cao hơn 1.000 đồng/kg so với một ngày trước.

Giá heo hơi hôm nay 12/10 vẫn tăng tại các tỉnh phía Nam.
Giá heo hơi hôm nay 12/10 vẫn tăng tại các tỉnh phía Nam.

Các doanh nghiệp chăn nuôi đã hai ngày liên tiếp không thực hiện điều chỉnh tăng giá heo hơi. Nhiều đầu mối cho biết, thông tin heo sống khó xuất sang Trung Quốc những ngày gần đây khiến thị trường heo thịt miền Bắc có dấu hiệu chững lại.

Tại các tỉnh phía Nam, giá heo hơi hôm nay 12/10 được dự báo sẽ được các doanh nghiệp chăn nuôi điều chỉnh tăng thêm 1.000 đồng/kg. Đợt điều chỉnh này có thể đẩy giá heo hơi tại miền Nam tiếp tục tăng. Hiện nhiều tỉnh phía Nam đã bắt đầu có mức giá cao nhất được 60.000 đồng/kg, tập trung ở một số tỉnh như Đồng Nai, Bình Thuận…

Thế nhưng việc tăng không đồng đều dẫn đến có sự chênh lệch trong chính các tỉnh/thành. Chẳng hạn, tại Bình Định, khoảng giá heo khá lớn, trong khi đa phần các địa phương trong tỉnh giá heo hơi quanh mức 52.000-53.000 đồng/kg, tuy nhiên những khu vực có thương lái phía Bắc thu mua giá khá cao. Chẳng hạn tại huyện Hoài Ân đã có mức giá 59.000-60.000 đồng/kg với những đàn heo siêu.

BẢNG GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 12/10/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hải Dương 65.000-67.000 Giữ nguyên
Thái Bình 64.000-66.000 +1.000
Bắc Ninh 64.000-67.000 +1.000
Hà Nam 61.000-64.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 64.000-67.000 +1.000
Nam Định 63.000-65.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 62.000-63.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 65.000-68.000 +1.000
Quảng Ninh 64.000-68.000 +1.000
Lào Cai 63.000-69.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 62.000-64.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 66.000-69.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 61.000-65.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 62.000-65.000 +1.000
Thái Nguyên 64.000-69.000 +2.000
Bắc Giang 65.000-68.000 +3.000
Vĩnh Phúc 64.000-66.000 +1.000
Lạng Sơn 66.000-70.000 +2.000
Hòa Bình 61.000-63.000 Giữ nguyên
Sơn La 60.000-63.000 +1.000
Lai Châu 60.000-63.000 +1.000
Thanh Hóa 55.000-60.000 Giữ nguyên
Nghệ An 56.000-60.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 47.000-55.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 49.000-52.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 44.000-51.000 Giữ nguyên
TT-Huế 50.000-54.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 54.000-58.000 +1.000
Quảng Ngãi 54.000-58.000 +1.000
Bình Định 55.000-60.000 +3.000
Phú Yên 53.000-59.000 +1.000
Khánh Hòa 55.000-59.000 +1.000
Bình Thuận 58.000-60.000 +1.000
Đắk Lắk 55.000-59.000 +1.000
Đắk Nông 54.000-58.000 +1.000
Lâm Đồng 54.000-57.000 +1.000
Gia Lai 53.000-56.000 +1.000
Đồng Nai 57.000-60.000 Giữ nguyên
TP.HCM 57.000-59.000 Giữ nguyên
Bình Dương 57.000-58.000 Giữ nguyên
Bình Phước 56.000-58.000 Giữ nguyên
BR-VT 57.000-59.000 Giữ nguyên
Long An 55.000-56.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 55.000-57.000 Giữ nguyên
Bến Tre 57.000-60.000 +2.000
Trà Vinh 55.000-58000 +2.000
Cần Thơ 54.000-58.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 58.000-59.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 55.000-58.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:186355