Vàng Mua Bán
SJC HN 48,500 48,920
SJC HCM 48,500 48,900
DOJI AVPL / HN 48,500 48,800
DOJI AVPL / HCM 48,450 48,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,180.00 23,210.00
EUR 24,732.55 24,982.37
GBP 27,662.29 27,941.71
JPY 209.11 211.22
Chứng khoán
VNIndex 859.04 6.3 0.73%
HNX 109.15 2.1 1.93%
UPCOM 54.24 0.0 0.0%

Giá heo hơi xuống mức 70.0000 đồng/kg trong tuần tới?

PHƯỢNG LÊ 17:12 | 29/03/2020

Bộ đề nghị doanh nghiệp sớm giảm giá thịt heo. Trước mắt, từ 1/4 đồng loạt giảm giá heo hơi xuống mức 70.000 đồng/kg theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Một tuần không có nhiều biến động, giá heo hơi hai ngày cuối tuần (29/3) lại có dấu hiệu tăng nhẹ. 

Cụ thể, giá heo hơi tại miền Bắc ghi nhận mức giảm nhỏ giọt tại một số địa phương, thì từ giữa tuần đến cuối tuần, khu vực này đứng giá, dù Thủ tướng đã yêu cầu các doanh nghiệp kéo giá về dưới 60.000 đồng, và thịt nhập khẩu cũng bắt đầu đổ về.

Trái ngược với xu hướng ổn định ở miền Bắc và tăng giá ở miền Nam, tại miền Trung tuần qua, giá heo hơi xuất chuồng lại quay đầu giảm giá mạnh, rời mức đỉnh 85.000 đồng/kg xuống 82.000 đồng/kg. 

Trong tuần qua, miền Nam là thị trường ghi nhận mức giá heo hơi biến động nhiều nhất trong cả nước. Nếu như đầu tuần và giữa tuần, giá heo hơi tại đây liên tiếp giảm hướng về ngưỡng 75.000 đồng/kg thì cuối tuần giá heo lại bật tăng trở lại, nhiều địa phương lên lại 80.000 đồng/kg.

Đại diện Bộ NN-PTNT cho biết, đầu tuần tới Bộ này sẽ làm việc với các doanh nghiệp chăn nuôi lớn về tình hình tái đàn và giá thịt heo. Trong đó, đề nghị những doanh nghiệp này tăng cường việc nhân giống, cung cấp đủ cho người chăn nuôi; đồng thời đẩy mạnh việc tái đàn, tăng đàn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Đồng thời, đề nghị Bộ Tài chính xem xét, sớm có chính sách giảm thuế nhập khẩu thịt heo, trong đó có chính sách giảm, miễn thuế cho các doanh nghiệp nhập khẩu thịt heo từ Hoa Kỳ.

Đặc biệt, Bộ đề nghị doanh nghiệp sớm giảm giá thịt heo. Trước mắt, từ 1/4 đồng loạt giảm giá heo hơi xuống mức 70.000 đồng/kg theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tiến tới giá thấp hơn ở mức phù hợp khi sản lượng lợn đạt mức cao như trước khi xảy ra dịch vào những quý cuối năm 2020.

Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Nguyễn Bích Lâm, việc giảm giá heo hơi giúp CPI kiểm soát tốt. Thịt heo chiếm quyền 4,2% trong tổng số hơn 700 mặt hàng tính toán tiêu dùng cuối cùng. Cho nên, dập được dịch tả heo châu Phi sau đó tái đàn là giải pháp quan trọng cung cấp thưc phẩm cho dân cư, kiểm soát lạm phát.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 30/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 30/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

78.000-79.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

81.000-82.000

-2.000

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

79.000-80.000

-1.000

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

76.000-78.000

-2.000

Nghệ An

76.000-78.000

-2.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

74.000-75.000

-1.000

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

80.000-81.000

Giữ nguyên

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

79.000-80.000

-1.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

Giữ nguyên

TP.HCM

78.000-79.000

-2.000

Bình Dương

77.000-78.000

-2.000

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

78.000-80.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bến Tre

74.000-75.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

77.000-78.000

+1.000

Hậu Giang

79.000-80.000

-2.000

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

75.000-76.000

Giữ nguyên

An Giang

77.000-78.000

+1.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:198572