Vàng Mua Bán
SJC HN 48,650 49,020
SJC HCM 48,650 49,000
DOJI AVPL / HN 48,680 48,850
DOJI AVPL / HCM 48,680 48,920
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 878.67 14.2 1.62%
HNX 114.14 4.32 3.79%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 18:03 | 17/03/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 18/3 tiếp tục xu hướng giảm trên diện rộng. Khả năng tại phía Bắc giảm sâu hơn so với hai khu vực còn lại.

Giá heo hơi hôm nay 17/3 ghi nhận giảm sâu ở nhiều địa phương trên cả 3 miền sau trước động thái quyết liệt của Bộ NN&PTNT đưa giá xuống dưới 70.000 đồng/kg.

Theo đó, giá heo hơi tại miền Bắc giảm đến 8.000 đồng/kg. Tại miền Trung và miền Nam, giá heo nằm trong khoảng từ 72.000- 83.000 đồng/kg.

Theo Bộ NN&PTNT, hiện tổng đàn heo thế giới đang giảm mạnh, trong khi quốc gia có đàn heo lớn nhất là Trung Quốc chưa thể phục hồi do thiệt hại của dịch tả heo châu Phi và COVID-19.

Chưa kể, dịch COVID-19 có thể khiến một số nước tạm dừng nhập cảnh để ngăn chặn dịch bệnh nên có thể ảnh hưởng đến các hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước.

Để tăng nguồn cung trong nước, Bộ NN&PTNT tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương tăng tái đàn, trên cơ sở bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh.

Ngoài ra, Bộ cũng xây dựng kịch bản về tác động của COVID-19 đối với việc nhập khẩu thịt heo, kể cả nhập khẩu lợn sống từ Campuchia. Hiện Cục Thú y đã có văn bản gửi cơ quan thẩm quyền của Campuchia về vấn đề trên.

Ngoài ra, Bộ NN&PTNT cũng đề nghị Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan trực thuộc khẩn trương hỗ trợ tối đa cho các DN Việt Nam tìm kiếm các nguồn hàng hợp lý tại các nước xuất khẩu, nhất là trong cảnh dịch COVID-19 lây lan rộng, các nước ngừng nhập cảnh có thể ảnh hưởng đến hoạt động thương mại.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 18/3 tiếp tục xu hướng giảm trên diện rộng. 
Dự báo giá heo hơi ngày mai 18/3 tiếp tục xu hướng giảm trên diện rộng. 

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Riêng Thái Nguyên khả năng giảm 5.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục đà giảm. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Cà Mau, An Giang. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Tiền giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 18/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 18/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-81.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

79.000-80.000

-4.000

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-81.000

-3.000

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

80.000-81.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

82.000-83.000

-5.000

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

86.000-87.000

Giữ nguyên

Nghệ An

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

-2.000

Quảng Ngãi

80.000-81.000

-3.000

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-1.000

TP.HCM

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Dương

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bình Phước

75.000-76.000

Giữ nguyên

BR-VT

75.000-78.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

79.000-80.000

-2.000

Bạc Liêu 

79.000-80.000

-2.000

Bến Tre

78.000-79.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

75.000-76.000

-2.000

Cà Mau

81.000-82.000

-3.000

Vĩnh Long

78.000-79.000

-1.000

An Giang

81.000-82.000

-3.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:197644