Vàng Mua Bán
SJC HN 48,650 49,020
SJC HCM 48,650 49,000
DOJI AVPL / HN 48,680 48,850
DOJI AVPL / HCM 48,680 48,920
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,140.00 23,170.00
EUR 25,241.00 25,495.96
GBP 28,129.44 28,413.58
JPY 208.77 210.88
Chứng khoán
VNIndex 878.67 14.2 1.62%
HNX 114.14 4.32 3.79%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?

PHƯỢNG LÊ 16:15 | 03/04/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 4/4 tiếp tục xu hướng giảm, sau khi chững lại ở ngưỡng giá thấp, chủ yếu từ 76.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay (3/4) ghi nhận chững lại ở ngưỡng giá thấp, chủ yếu từ 76.000-80.000 đồng/kg, riêng tại các doanh nghiệp lớn giá heo hơi đã về 70.000 đồng/kg. 

Trong khi các doanh nghiệp đang cố gắng kéo giá heo hơi xuống thấp thì giá thịt heo tại chợ vẫn tiếp tục tăng cao. 

Cụ thể, tại TP HCM, lượng heo hơi về hai chợ đầu mối Hóc Môn và bình Đền ngày 2/4 đạt 5.000 con. Giá heo mảnh tại đây đã tăng từ hai hôm nay, dao động 105.000-118.000 đồng/kg. 

Bên cạnh đó, thịt nạc cũng tăng 8.000-10.000 đồng lên 125.000 đồng/kg. Mức giá này tương đương thời kì giá heo hơi phi mã từ 85.000 - 90.000 đồng/kg trước Tết nguyên đán.

Tại chợ dân sinh, giá thịt heo vẫn dao động 110.000-210.000 đồng/kg. Ghi nhận tại chợ truyền thống Hà Nội, giá sườn non 200.000-210.000 đồng/kg, thịt nạc mông 150.000 đồng/kg, cốt lết 160.000 đồng/kg, ba rọi 180.000 đồng/kg.

Tại siêu thị, giá thịt heo cũng không thay đổi. Tại siêu thị Co.op Mart, thịt ba rọi rút sườn giá 241.000 đồng/kg, sườn non heo 252.000 đồng/kg, nạc đùi 145.000 đồng/kg, thăn nội heo 202.000 đồng/kg, chân giò heo rút xương 143.000 đồng/kg, chân giò heo 122.000 đồng/kg.

Tương tự, tại siêu thị BigC giá thịt heo chưa giảm. Đơn cử, chân giò heo 128.000 đồng/kg, bắp giò heo 135.000 đồng/kg, sườn già 145.000 đồng/kg, ba rọi 220.000 đồng/kg, cốt lết 175.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?
Giá heo hơi tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Yên Bái, Lào Cai. Giảm nhẹ 1.00 đồng xuống mức 78.000 đồng tại Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 76.000-77.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm mạnh. Tại Hà Tĩnh khả năng giảm 4.000 đồng còn 75.000 đồng/kg. Giảm 3.000 đồng xuống 72.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Khánh Hòa, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam. Giảm 1.000 đồng xuống mức 75.000 đồng tại Bình Thuận, Lâm Đồng. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 73.000-75.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Giảm 2.000 đồng xuống mức 77.000 đồng/kg tại TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ. Cũng giảm 2.000 đồng xuống mức 75.000 đồng/kg tại Long An, An Giang, Kiên Giang. Khả năng giảm 1.000 đồng tại Bình Phước, Cà Mau xuống mức 77.000 đồng/kg. Các tỉnh,thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 72.000-74.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 4/4/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 4/4/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

77.000-78.000

-1.000

Hải Dương

75.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Bình

76.000-77.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

76.000-77.000

Giữ nguyên

Hà Nam

75.000-76.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

77.000-78.000

-2.000

Nam Định

75.000-76.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

77.000-78.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

75.000-76.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

75.000-76.000

Giữ nguyên

Lào Cai

77.000-78.000

-2.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-1.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

78.000-79.000

-1.000

Thái Nguyên

77.000-78.000

-1.000

Bắc Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

78.000-79.000

-1.000

Lạng Sơn

75.000-76.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

74.000-75.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

73.000-74.000

-2.000

Nghệ An

73.000-74.000

-2.000

Hà Tĩnh

75.000-76.000

-4.000

Quảng Bình

72.000-73.000

-3.000

Quảng Trị

72.000-73.000

-3.000

TT-Huế

71.000-72.000

-3.000

Quảng Nam

71.000-72.000

-3.000

Quảng Ngãi

72.000-73.000

-1.000

Bình Định

72.000-73.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-73.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

71.000-72.000

-3.000

Bình Thuận

74.000-75.000

-1.000

Đắk Lắk

72.000-73.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

72.000-73.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

74.000-75.000

-1.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

77.000-78.000

-2.000

TP.HCM

77.000-78.000

-2.000

Bình Dương

77.000-78.000

-1.000

Bình Phước

74.000-75.000

-1.000

BR-VT

72.000-74.000

Giữ nguyên

Long An

74.000-75.000

-1.000

Tiền Giang

74.000-75.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

74.000-75.000

Giữ nguyên

Bến Tre

75.000-77.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

76.000-77.000

-2.000

Hậu Giang

74.000-75.000

-1.000

Cà Mau

74.000-75.000

-1.000

Vĩnh Long

75.000-76.000

Giữ nguyên

An Giang

76.000-77.000

-1.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

76.000-77.000

-1.000

Đồng Tháp

74.000-75.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

76.000-77.000

-2.000

Từ khóa:
id news:198955