Vàng Mua Bán
SJC HN 56,100 56,570
SJC HCM 56,100 56,550
DOJI AVPL / HN 56,160 56,520
DOJI AVPL / HCM 56,150 56,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 6.91 0.77%
HNX 129.2 0.73 0.56%
UPCOM 59.87 0.11 0.19%

Giá heo hơi tiếp tục giảm vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 17:05 | 09/06/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (10/6) tiếp tục giảm từ 1.000 - 3.000 đồng/kg trên diện rộng, trong khi sức mua tại các chợ dân sinh còn khá chậm.

Giá heo hơi hôm nay (9/6) ghi nhận tiếp tục giảm sâu từ 3.000 - 5.000 đồng/kg. Đáng chú ý, tại khu vực Tây Nguyên xuất hiện mức giá 87.000 đồng/kg heo hơi.

Mặc dù giá heo hơi giảm 5.000 - 8.000 đồng/kg so với 1 tuần trước, nhưng sức mua khá chậm. 

Phó chủ tịch Hiệp hội chăn nuôi Đồng Nai Nguyễn Kim Đoán thừa nhận, giá heo hơi tăng cao là bất khả kháng do dịch tả heo châu Phi. Sau một thời gian giữ giá 70.000 đồng/kg heo hơi, 15 doanh nghiệp đã cam kết giữ giá cũng điều chỉnh tăng. Điều này là khó tránh khỏi khi giá từ trại doanh nghiệp đến thị trường chênh nhau đến 25.000 - 30.000 đồng/kg. 

Về giá thành chăn nuôi, ông Đoán phân tích, giá heo giống đang rất cao, dao động từ 3,5 - 4 triệu đồng/con trọng lượng 6 - 8kg. Cộng với chi phí thức ăn chăn nuôi, điện nước, vắc xin, tỷ lệ hao hụt thì khi xuất bán giá thành heo hơi khoảng 65.000 - 70.000 đồng/kg.

Còn các doanh nghiệp chăn nuôi chủ động được con giống, thức ăn nên giá thành sản xuất ở mức 50.000 đồng/kg. Hiện giá heo hơi trên thị trường dao động từ 90.000 - 100.000 đồng/kg, các doanh nghiệp bán 70.000 - 80.000 đồng/kg. Trừ chi phí, người nuôi heo lãi cao, đặc biệt các doanh nghiệp chăn nuôi thu lợi khủng bởi họ nắm giữ thị phần chăn nuôi rất lớn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm 3.000 đồng xuống mức 95.000 đồng/kg tại Thái Bình. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 95.000 đồng/kg tại Lào Cai, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam. Giảm 1.000 đồng xuống mức 91.000 đồng/kg tại Tuyên Quang, Vĩnh Phúc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 95.000 - 97.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo không có biến động mạnh. Giá heo giảm 2.000 đồng lên mức 93.000 đồng/kg tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 93.000 - 95.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm mạnh nhất cả nước. Cụ thể, giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 92.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Tây Ninh, An Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Bình Dương, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 92.000-95.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 90.000-91.000 -1.000
Hải Dương 96.000-97.000 Giữ nguyên
Thái Bình 95.000-96.000 Giữ nguyên 
 Bắc Ninh 96.000-97.000 Giữ nguyên
Hà Nam 94.000-95.000 -2.000
Hưng Yên 94.000-95.000 -2.000
Nam Định 94.000-95.000 -2.000
Ninh Bình 95.000-96.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 96.000-97.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 96.000-97.000 Giữ nguyên
Lào Cai 96.000-97.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 90.000-91.000 -1.000
Cao Bằng 85.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 95.000-97.000 -1.000
Thái Nguyên 95.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 94.000-95.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 90.000-91.000 -1.000
Lạng Sơn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Lai Châu 95.000-96.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 92.000-93.000 -2.000
Nghệ An 92.000-93.000 -2.000
Hà Tĩnh 92.000-93.000 -2.000
Quảng Bình 90.000-91.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 90.000-91.000 Giữ nguyên
TT-Huế 90.000-91.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 90.000-91.000 -1.000
Quảng Ngãi 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bình Định 94.000-95.000 Giữ nguyên
Phú Yên 94.000-95.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 90.000-92.000 -2.000
Khánh Hòa 90.000-91.000 -1.000
Bình Thuận 94.000-95.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 86.000-87.000 -1.000
Đắk Nông 94.000-95.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Gia Lai 95.000-96.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 90.000-92.000 -3.000
TP.HCM 94.000-95.000 Giữ nguyên
Bình Dương 93.000-94.000 Giữ nguyên
Bình Phước 90.000-91.000 -2.000
BR-VT 94.000-95.000 -1.000
Long An 90.000-91.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 93.000-94.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  95.000-96.000 Giữ nguyên
Bến Tre 95.000-96.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 90.000-92.000 -2.000
Cần Thơ 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 95.000-96.000 Giữ nguyên
Cà Mau 95.000-96.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 90.000-91.000 -2.000
An Giang 91.000-92.000 -3.000
Kiêng Giang 90.000-91.000 -1.000
Sóc Trăng 91.000-92.000 -3.000
Đồng Tháp 95.000-96.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 91.000-92.000 -3.000
Từ khóa:
id news:204268