Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 0.0 0.0%
HNX 129.2 0.0 0.0%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

Giá heo hơi tiếp tục giảm trên diện rộng vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 16:03 | 11/06/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 12/6 tiếp tục giảm từ 1.000 - 3.000 đồng/kg tại các tỉnh, thành trên cả nước.

Giá heo hơi hôm nay 11/6 ghi nhận tiếp tục giảm trên cả nước nhưng đà giảm đã chậm lại. Đáng chú ý, tại một vài tỉnh miền Bắc lại rục rịch tăng khi có nơi điều chỉnh giá lên 1.000 - 2.000 đồng/kg.

Để phòng, chống dịch bệnh trong thời gian tới, Bộ NN&PTNT cho biết đã chỉ đạo các địa phương tập trung phòng, chống và không để dịch tả heo châu Phi tái phát, lây lan diện rộng.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở, ngành và chính quyền các cấp khẩn trương triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng, chống bệnh dịch tả heo châu Phi, tránh tình trạng chủ quan, lơ là để dịch bệnh tái phát, lây lan diện rộng.

Đối với các địa phương có dịch tái phát, tổ chức các biện pháp xử lý triệt để ổ dịch, kiểm soát, ngăn chặn dịch bệnh tái phát, lây lan diện rộng.

Công bố đã hết bệnh dịch tả heo châu Phi theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi để người chăn nuôi, doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức tái đàn, tăng đàn heo đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý nghiêm các trường hợp không báo cáo dịch bệnh, bán chạy, giết mổ, vứt xác heo bệnh, nghi mắc bệnh ra môi trường.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm 4.000 đồng xuống mức 93.000 đồng/kg tại Thái Bình, giảm 3.000 đồng xuống mức 92.000 đồng/kg tại Yên Bái, Lào Cai. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 91.000 đồng/kg tại Nam Định, Hà Nam, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 93.000 - 95.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo nhẹ trên diện rộng. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 89.000 đồng/kg tại Nghệ An, Quảng Nam. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 87.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Huế, Quảng Ngãi, Bình Định. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 88.000 - 91.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm mạnh nhất cả nước. Giảm 4.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Đồng Nai. Giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 90.000 đồng tại Long An, Bạc Liêu, Vũng Tàu, Đồng Tháp, Tây Ninh. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 92.000-93.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 12/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 92.000-93.000 -2.000
Hải Dương 96.000-97.000 Giữ nguyên
Thái Bình 93.000-94.000 -4.000 
 Bắc Ninh 92.000-93.000 Giữ nguyên
Hà Nam 91.000-92.000 -2.000
Hưng Yên 93.000-94.000 Giữ nguyên
Nam Định 92.000-93.000 -2.000
Ninh Bình 92.000-93.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 96.000-97.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 92.000-93.000 Giữ nguyên
Lào Cai 92.000-93.000 -3.000
Tuyên Quang 90.000-91.000 -2.000
Cao Bằng 85.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 90.000-91.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 95.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 94.000-95.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 90.000-91.000 -2.000
Lạng Sơn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Lai Châu 95.000-96.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 90.000-91.000 -2.000
Nghệ An 90.000-91.000 -2.000
Hà Tĩnh 90.000-91.000 -1.000
Quảng Bình 88.000-89.000 -1.000
Quảng Trị 90.000-91.000 Giữ nguyên
TT-Huế 88.000-91.000 -1.000
Quảng Nam 90.000-91.000 -1.000
Quảng Ngãi 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bình Định 91.000-92.000 -2.000
Phú Yên 94.000-95.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 90.000-92.000 -2.000
Khánh Hòa 90.000-91.000 -1.000
Bình Thuận 91.000-92.000 -1.000
Đắk Lắk 87.000-88.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 88.000-90.000 -2.000
Lâm Đồng 90.000-91.000 -1.000
Gia Lai 88.000-89.000 -1.000
Đồng Nai 90.000-91.000 -4.000
TP.HCM 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bình Dương 90.000-91.000 -2.000
Bình Phước 89.000-90.000 -1.000
BR-VT 90.000-91.000 -3.000
Long An 90.000-91.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 91.000-92.000 -1.000
Bạc Liêu  90.000-91.000 -3.000
Bến Tre 90.000-91.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 90.000-92.000 -2.000
Cần Thơ 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 91.000-92.000 Giữ nguyên
Cà Mau 90.000-91.000 -3.000
Vĩnh Long 90.000-91.000 -2.000
An Giang 89.000-90.000 -3.000
Kiêng Giang 90.000-91.000 -1.000
Sóc Trăng 91.000-92.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 90.000-91.000 -3.000
Tây Ninh 90.000-91.000 -3.000
Từ khóa:
id news:204457