Vàng Mua Bán
SJC HN 47,250 48,370
SJC HCM 47,250 48,350
DOJI AVPL / HN 46,800 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,530.00 23,560.00
EUR 25,609.18 25,867.86
GBP 28,625.42 28,914.57
JPY 211.81 213.95
Chứng khoán
VNIndex 662.26 -33.8 -5.1%
HNX 93.28 -4.07 -4.36%
UPCOM 48.82 -0.18 -0.38%

Giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh cả 3 miền

PHƯỢNG LÊ 16:26 | 21/02/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (22/2) chưa dứt đà giảm. Thị trường thịt heo bán lẻ đang bắt đầu giảm cùng với nguồn cung ổn định tác động, khiến giá heo hơi khó tăng trở lại.

Giá heo hơi hôm nay 21/2 ghi nhận tại 3 miền đều giảm từ 2.000 - 8.000 đồng/kg so với phiên giao dịch hôm qua. Đáng chú ý, tại tỉnh Quảng Nam là nơi giảm tới 8.000 đồng/kg xuống 72.000 đồng/kg.

Sau khiến nghị của Bộ NN&PTNT, giá thịt heo tại các công ty chăn nuôi đã giảm mạnh so với trước Tết Nguyên đán, các mặt hàng từ thịt heo cũng đang có xu hướng giảm giá nhưng không nhiều.

Theo các tiểu thương thì nguồn cung hiện đang ổn định, nhu cầu lại không tăng; một số cơ sở sản xuất và trường học cũng đang ngừng hoạt động vì dịch bệnh COVID-19 nên ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu tiêu thụ của người dân.

Liên quan đến nguồn cung thịt heo trên thị trường, ông Trần Công Thắng, Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông thôn, cho biết trong thời gian tới, khi tiếp tục thực hiện các cam kết giảm thuế quan thì các mặt hàng chăn nuôi sẽ có xu hướng nhập khẩu vào nước ta nhiều hơn, tạo ra áp lực cạnh tranh ngay với các sản phẩm chăn nuôi của ta trên sân nhà. 

Cụ thể, với EVFTA, thuế nhập khẩu thịt heo đông lạnh từ 22,5% sẽ về 0% sau 7 năm; thuế nhập khẩu heo tươi sống từ 37,5% sẽ về 0% sau 9 năm. 

Với CPTPP, thuế nhập khẩu thịt tươi hoặc ướp lạnh là 27%, xóa bỏ sau 10 năm; thuế nhập khẩu đối với thịt đông lạnh là 15%, xóa bỏ thuế sau 8 năm.

Giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh cả 3 miền?
Giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh cả 3 miền?

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo liên tục rớt giá. Cao nhất khu vực tại các tỉnh Ninh Bình, Bắc Giang, Yên Bái, Vĩnh Phúc ổn định với 80.000 - 83.000 đồng/kg. Tại Thái Bình, Yên Bái, Thái Nguyên khả năng giảm 2.000 đồng xuống còn 77.000 đồng/kg. Riêng Hưng Yên cũng giảm 2.000 đồng còn 75.000 đồng/kg, đây cũng là mức giá tại Tuyên Quang. Các địa phương còn lại chủ yếu dao động ở mức 77.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm nhẹ một số tỉnh. Tại Quảng Ngãi giá heo ổn định ở mức 83.000 đồng/kg. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 75.000-77.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền NamDự báo tiếp tục đà giảm. Tại TP.HCM, Cần thơ là các tỉnh giữ mức cao nhất khu vực với 80.000 đồng/kg. Các tỉnh bao gồm Bến Tre, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 74.000-75.000 đồng/kg. Tại Bình Dương, Bình Phước ổn định ở mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 75.000-78.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 22/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 22/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

75.000-76.000

-3.000

Hải Dương

77.000-79.000

-1.000

Thái Bình

77.000-78.000

-2.000

 Bắc Ninh

77.000-79.000

Giữ nguyên

Hà Nam

75.000-76.000

-1.000

Hưng Yên

76.000-77.000

-2.000

Nam Định

75.000-76.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

80.000-83.000

-2.000

Hải Phòng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

78.000-79.000

Giữ nguyên

Lào Cai

77.000-78.000

-2.000

Tuyên Quang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

78.000-79.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

76.000-77.000

-2.000

Bắc Giang

80.000-83.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

80.000-83.000

Giữ nguyên 

Lạng Sơn

77.000-78.000

-1.000

Hòa Bình

75.000-76.000

Giữ nguyên

Sơn La

77.000-78.0000

GIữ nguyên

Lai Châu

78.000-80.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

-2.000

Nghệ An

79.000-80.000

-2.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

-2.000

Quảng Bình

79.000-80.000

-2.000

Quảng Trị

79.000-80.000

-2.000

TT-Huế

79.000-80.000

-2.000

Quảng Nam

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

74.000-75.000

-2.000

Phú Yên

78.000-79.000

-1.000

Khánh Hòa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

72.000-73.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

73.000-74.000

-1.000

Đắk Nông

75.000-77.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-1.000

Gia Lai

75.000-77.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

77.000-78.000

-1.000

TP.HCM

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Dương

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Phước

77.000-78.000

Giữ nguyên

BR-VT

78.000-79.000

-1.000

Long An

74.000-75.000

-1.000

Tiền Giang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

74.000-75.000

-1.000

Bến Tre

74.000-75.000

-1.000

Trà Vinh

80.000-81.000

-1.000

Cần Thơ

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

78.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

76.000-77.000

-2.000

An Giang

74.000-75.000

-1.000

Kiêng Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

74.000-75.000

-1.000

Đồng Tháp

74.000-75.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

-1.000

Từ khóa:
id news:195808