Vàng Mua Bán
SJC HN 48,320 48,720
SJC HCM 48,320 48,700
DOJI AVPL / HN 48,330 48,620
DOJI AVPL / HCM 48,400 48,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,200.00 23,230.00
EUR 24,933.36 25,185.21
GBP 27,997.46 28,280.26
JPY 209.69 211.81
Chứng khoán
VNIndex 857.48 -11.65 -1.36%
HNX 108.89 -1.6 -1.47%
UPCOM 55.33 0.39 0.71%

Giá heo hơi tiếp tục đà giảm trên cả nước?

PHƯỢNG LÊ 16:42 | 18/03/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 19/3 tiếp tục đà giảm trên cả nước, sau khi ghi nhận mức giảm sâu 10.000 đồng/kg tại khu vực miền Nam.

Giá heo hơi hôm nay (18/3) ghi nhận tiếp tục tăng giảm thất thường sau một ngày ghi nhận giảm sâu ở nhiều địa phương trên cả 3 miền. Tại miền Bắc có nơi giảm 4.000 đồng/kg, miền Trung tăng 5.000 đồng trong khi miền Nam giảm sâu 10.000 đồng/kg.

Vừa qua, Bộ NN&PTNT đã cùng với cộng đồng DN kêu gọi điều chỉnh giá heo theo chiều hướng giảm nhưng vẫn còn đang ở mức cao. Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến cho biết thực tế đã có nhiều DN đồng hành cùng Chính phủ, bộ giảm giá thịt heo nhưng vẫn còn DN đang leo giá ở mức cao. 

Để bình ổn giá thịt heo, Thứ trưởng Tiến cho biết sẽ tiếp tục thúc đẩy các địa phương tái đàn, có văn bản yêu cầu DN tham gia bình ổn giá thịt heo, đồng thời phối hợp với Bộ Công Thương tìm kiếm nguồn nhập thịt heo.

Về việc đưa thịt heo vào mặt hàng bình ổn giá, Thứ trưởng Tiến cho biết Bộ NN&PTNT và Bộ Công Thương sẽ xem xét và phân tích để có những đề xuất sát với thực tế.

Dự báo giá heo hơi ngày 19/3 tiếp tục đà giảm trên cả nước.
Dự báo giá heo hơi ngày 19/3 tiếp tục đà giảm trên cả nước.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

 Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Khả năng quay đầu giảm 5.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Thanh Hóa, Nghệ An. Giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục đà giảm. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại An Giang. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Tiền giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. Tại Tây Ninh, TP.HCM, Bình Phước, Đồng Nai khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 19/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 19/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-81.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

79.000-80.000

Giữ nguyên

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

80.000-81.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

81.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

80.000-81.000

-5.000

Nghệ An

80.000-81.000

-5.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

-2.000

Quảng Ngãi

80.000-81.000

-3.000

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-3.000

TP.HCM

77.000-78.000

-2.000

Bình Dương

77.000-80.000

-2.000

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

75.000-78.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

76.000-77.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bến Tre

77.000-78.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

75.000-76.000

-2.000

Cà Mau

74.000-75.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

78.000-79.000

-1.000

An Giang

81.000-82.000

-3.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

-2.000

Từ khóa:
id news:197699