Vàng Mua Bán
SJC HN 46,950 47,870
SJC HCM 46,950 47,850
DOJI AVPL / HN 47,100 47,800
DOJI AVPL / HCM 47,400 48,100
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,400.00 23,430.00
EUR 24,920.32 25,172.04
GBP 28,251.43 28,536.80
JPY 208.97 211.08
Chứng khoán
VNIndex 746.69 9.94 1.33%
HNX 103.43 0.17 0.16%
UPCOM 50.33 1.2 2.37%

Giá heo hơi tiếp tục đà giảm trên cả nước?

PHƯỢNG LÊ 17:03 | 14/02/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (15/2) tiếp tục đà giảm trên cả nước. Các chính sách bình ổn thị trường là nguyên nhân lớn nhất khiến giá heo hơi liên tục giảm trong nhiều ngày qua.

Giá heo hơi hôm nay (14/2) ghi nhận thị trường phía Nam bất ngờ tăng giá mạnh trở lại, nhiều vùng cán mốc 80.000 đồng/kg. Trong khi đó tại miền Bắc và miền Trung, giá heo hơi tiếp tục giảm với biên độ từ 1.000- 2.000 đồng/kg.

Kể từ khi có chỉ đạo của Phó Thủ tướng về việc yêu cầu các doanh nghiệp cùng chung tay giảm giá heo hơi, đưa giá heo về vùng trước khi xảy ra dịch tả châu Phi, dao động từ 45.000-50.000 đồng/kg, giá heo hơi trong nước đã liên tục giảm những ngày qua.

Bên cạnh đó, giá heo hơi giảm thời gian qua một phần do doanh nghiệp lớn giảm giá, tác động đến mức giá chung của thị trường.

Theo C.P Việt Nam, công ty đã nhiều lần họp bàn đề cố gắng giảm giá thịt heo, và từ sau Tết đến nay đã có 2 lần giảm, với tổng cộng gần 3.000 đồng/kg, đưa mức giá chung của CP Việt Nam hiện còn  78.500-79.500 đồng/kg.

Bộ Nông nghiệp dự báo khả năng trong nước sẽ đảm bảo nguồn cung năm 2020 khoảng hơn 4 triệu tấn nếu kiểm soát tốt được dịch bệnh.

Nếu lượng heo trong nước tăng nhanh, giá giảm xuống mức trước đây sẽ khiến các doanh nghiệp nhập khẩu "mắc kẹt" bởi hiện nay, nguồn cung thịt nhập khẩu không hề dễ dàng vì các nước, nhất là Trung Quốc đang có nhu cầu nhập lớn, giá cũng tăng cao.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi tiếp tục đà giảm trên cả nước?
Giá heo hơi tiếp tục đà giảm trên cả nước?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tiếp tục đà giảm. Tại Thái Bình khả năng cao nhất khu vực với 84.00 đồng/kg. Thấp hơn ở mức 83.000 đồng/kg tại Ninh Bình. Khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Nam Định, Yên Bái, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Giang. Khả năng Hưng Yên tiếp tục giảm sâu 2.000 đồng xuống mức 75.000 đồng/kg cùng với Phú Thọ. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm tại một số tỉnh. Duy trì mức cao nhất khu vực tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận với 82.000-83.000 đồng/kg. Khả năng tiếp tục giảm 1.000 đồng xuống mức 78.000-79.000 đồng/kg tại Nghệ An, Thanh Hóa, Huế, Quảng Trị, Quảng Bình. Tại Lâm Đồng khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000-79.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo không có biến động mạnh. Tại Bến Tre, Trà Vinh, Long An, giá heo hơi ỏn định ở mức 82.000 đồng/kg. Thấp hơn ở mức 80.000 đồng/kg tại Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Sóc Trăng, Bạc Liêu. Riêng Tiền Giang, Đồng Nai cũng ổn định ở mức 78.000 đồng/kg. Khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 77.000-78.000 đồng/kg tại Kiên Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Vĩnh Long. Các tỉnh,t hành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao đọng ở mức 78.000-79.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 15/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 15/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hải Dương

78.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

83.000-84.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

75.000-76.000

-2.000

Nam Định

80.000-81.000

-1.000

Ninh Bình

82.000-83.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

78.000-80.000

Giữ nguyên

Lào Cai

80.000-81.000

-1.000

Tuyên Quang

78.000-80.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

75.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

80.000-81.000

-1.000

Bắc Giang

80.000-81.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

Giữ nguyên 

Lạng Sơn

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

78.000-80.000

Giữ nguyên

Sơn La

78.000-80.000

GIữ nguyên

Lai Châu

78.000-80.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

78.000-79.000

-1.000

Nghệ An

78.000-79.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

78.000-79.000

-1.000

Quảng Trị

78.000-79.000

-1.000

TT-Huế

79.000-80.000

-1.000

Quảng Nam

82.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

82.000-83.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-81.000

-1.000

Khánh Hòa

78.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

82.000-83.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

77.000-78.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

77.000-78.000

-2.000

Gia Lai

78.000-80.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

77.000-78.000

Giữ nguyên

TP.HCM

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bình Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Phước

79.000-80.000

Giữ nguyên

BR-VT

78.000-80.000

Giữ nguyên

Long An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

75.000-78.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

75.000-78.000

-1.000

Bến Tre

80.000-82.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

78.000-80.000

Giữ nguyên 

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

77.000-78.000

-1.000

An Giang

77.000-78.000

-1.000

Kiêng Giang

77.000-78.000

-1.000

Sóc Trăng

77.000-78.000

-1.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

-2.000

Từ khóa:
id news:195348