Vàng Mua Bán
SJC HN 47,000 48,220
SJC HCM 47,000 48,200
DOJI AVPL / HN 46,950 47,800
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,440.00 23,470.00
EUR 25,297.47 25,553.00
GBP 28,451.29 28,738.68
JPY 211.88 214.02
Chứng khoán
VNIndex 680.23 17.7 2.6%
HNX 95.61 2.98 3.11%
UPCOM 47.74 0.11 0.22%

Giá heo hơi tiếp tục đà giảm?

PHƯỢNG LÊ 16:24 | 18/02/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (19/2) cả 3 miền đều giảm. Khả năng tại khu vực phía Bắc và Nam giảm từ 1.000-3.000 đồng/kg tại một số tỉnh, thành.

Giá heo hơi hôm nay (18/2) ghi nhận thị trường miền Nam tiếp tục rớt giá sâu, xuống dưới 73.000 đồng/kg. Tại các vùng khác, giá heo hơi trong ngày cũng đã giảm xuống dưới 78.000 đồng/kg.

Theo nhiều người chăn nuôi heo tại phía Nam, giá heo hơi bán ra hiện giảm còn 71.000-75.000 đồng/kg tùy loại. Tuy vậy, giá heo mảnh bán ra chợ đầu mối tại TP.HCM hiện vẫn cao, không mấy đáng kể so với 10 ngày trước đó. Giá heo mảnh bán ra chợ Hóc Môn ngày 17/2 ở mức 100.000 đồng/kg loại 1 và 92.000 đồng/kg loại 2. 

Theo đại diện Công ty CP Việt Nam, hiện đơn vị đưa ra thị trường khoảng 17.000 con heo mỗi ngày, nhưng bán qua hệ thống 1.500 cửa hàng CP chỉ hơn 3.000 con/ngày, lượng còn lại đưa ra thị trường thông qua thương lái và các đối tác khác. Do vậy, giá thịt heo đến tay người dân không phải chỉ có đơn vị chăn nuôi quyết định.

"Tổng đàn heo đã tăng dần lên, trong khi đó virus corona khiến nhu cầu tiêu dùng thịt heo giảm... Tuy vậy, để giá heo đúng với thực tế cần kiểm soát khâu trung gian" - đại diện đơn vị này nói.

Dự báo giá heo hơi tiếp tục đà giảm dù thịt heo mảnh vẫn ở mức cao?
Dự báo giá heo hơi tiếp tục đà giảm dù thịt heo mảnh vẫn ở mức cao?

Giá heo hơi miền BắcDự báo tiếp tục đà giảm. Tại Hưng Yên, Thái Bình ổn định với mức nhất khu vực 84.000 đồng/kg. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000-82.000 đồng/kg tại Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình. Giảm đến 3.000 đồng xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Bắc Giang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-82.000 đồng/kg. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm nhẹ một số tỉnh. Tại Quảng Nam và Quảng Ngãi giá heo ổn định ở mức 83.000 đồng/kg. Khả năng giảm 1.000 đồng xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị, Huế và Quảng Bình. Tại Bình Định khả năng giảm đến 2.000 đồng xuống mức 74.000-75.000 đồng/kg. Bình Thuận ổn định ở mức thâp nhất khu vực với 72.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 79.000-80.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền NamDự báo tiếp tục đà giảm. Tại TP.HCM và Trà Vinh là 2 tỉnh giữ mức cao nhất khu vực với 82.000 đồng/kg. Khả năng giảm 2.000 đồng tại An Giang, Long An xuống mức 78.000 đồng/kg đây cũng là mức giá của Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 79.000-80.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 19/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 19/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.000-81.000

-1.000

Thái Bình

83.000-84.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-82.000

-2.000

Hưng Yên

83.000-84.000

Giữ nguyên

Nam Định

80.000-82.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

-2.000

Hải Phòng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lào Cai

80.000-81.000

-1.000

Tuyên Quang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

75.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

75.000-76.000

-2.000

Bắc Giang

82.000-83.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

Giữ nguyên 

Lạng Sơn

78.000-80.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

78.000-80.000

Giữ nguyên

Sơn La

78.000-80.000

GIữ nguyên

Lai Châu

78.000-80.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

80.000-83.000

Giữ nguyên

Nghệ An

79.000-80.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

-1.000

Quảng Bình

79.000-80.000

-1.000

Quảng Trị

79.000-80.000

-1.000

TT-Huế

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

82.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Định

74.000-75.000

-2.000

Phú Yên

78.000-79.000

-1.000

Khánh Hòa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

72.000-73.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

-1.000

Đắk Nông

80.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-1.000

Gia Lai

80.000-81.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-80.000

Giữ nguyên

TP.HCM

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Phước

79.000-80.000

Giữ nguyên

BR-VT

78.000-79.000

-1.000

Long An

78.000-79.000

-2.000

Tiền Giang

75.000-76.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu 

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bến Tre

80.000-81.000

-1.000

Trà Vinh

80.000-81.000

-1.000

Cần Thơ

77.000-78.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

79.000-80.000

Giữ nguyên

An Giang

78.000-79.000

-2.000

Kiêng Giang

77.000-78.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

77.000-78.000

-1.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

77.000-79.000

-1.000

Từ khóa:
id news:195577