Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.2 41.44
Vàng nữ trang 24 K 40.62 41.42
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.248,54
JPY Yên Nhật 216,64
USD Đô Mỹ 23.240,00
Chứng khoán
VNIndex 966.06 2.5 0.26%
HNX 102.36 -0.14 -0.13%
UPCOM 55.92 0.06 0.11%

Giá heo hơi tăng chậm lại

BẠCH TRANG 16:10 | 16/08/2019 GMT+7

Giá heo hơi tại các vùng miền có xu hướng tăng chậm lại sau nhiều ngày liên tục tăng nhanh tại các vùng miền trong cả nước.

Nguyên nhân khiến giá không tăng nhanh như những ngày trước được cho là tiêu thụ thịt heo có dấu hiệu chững lại, đặc biệt tại các tỉnh phía Nam. Đây là giai đoạn lễ Vu Lan, thời điểm có tỷ lệ người ăn chay nhiều nhất khiến tiêu thụ thịt giảm.

Giá heo chỉ không lập mốc tăng mới mà có xu hướng rút ngắn khoảng cách giá giữa các khu vực trong cùng địa phương. Chẳng hạn, tại Đồng Nai, hiện mức giá phổ biến 37.000-40.000 đồng/kg, so với mức 33.000-40.000 đồng/kg so với ít ngày trước đó. Tại nhiều tỉnh Tây Nam bộ như Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang… cũng có diễn biến tương tự.

Giá heo hơi không còn tăng mạnh như những ngày trước.
Giá heo hơi không còn tăng mạnh như những ngày trước.

Giá heo tại các tỉnh Tây Nguyên tiếp tục xu hướng tăng. Tại các tỉnh như Gia Lai, Đắk Lắk… đã bắt đầu xuất hiện các trại bán được mức giá 41.000 đồng/kg, giá tiếp tục tăng do nguồn cung heo tại đây khá khan hiêm.

Giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc có dấu hiệu chững rõ rệt nhất. Sau khi hầu hết các tỉnh có nhiều khu vực chạm mốc 47.000-48.000 đồng/kg thì chưa có địa phương lập được mặt bằng giá mới trên mức này. Ngoại trừ các tỉnh vùng cao, biên giới.

Diễn biến giá heo hơi tại các tỉnh/thành được cập nhật trong bảng dưới đây.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 17/8/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Dương 46.000-48.000 Giữ nguyên
Thái Bình 46.000-48.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hà Nam 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 46.000-48.000 Giữ nguyên
Nam Định 46.000-49.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 46.000-48.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 47.000-49.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 48.000-52.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 50.000-55.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 46.000-50.000 Giữ nguyên
Yên Bái 43.000-46.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 44.000-48.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 46.000-48.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 45.000-48.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 45.000-47.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 45.000-49.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 48.000-52.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 45.000-47.000 Giữ nguyên
Sơn La 46.000-51.000 Giữ nguyên
Lai Châu 49.000-53.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 40.000-47.000 Giữ nguyên
Nghệ An 40.000-46.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 43.000-45.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 39.000-42.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 37.000-41.000 Giữ nguyên
TT-Huế 35.000-42.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 36.000-41.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 37.000-40.000 Giữ nguyên
Bình Định 37.000-41.000 +1.000
Phú Yên 37.000-40.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 38.000-42.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 36.000-42.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 37.000-41.000 +1.00
Đắk Nông 38.000-40.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 38.000-40.000 Giữ nguyên
Gia Lai 38.000-41.000 +1.000
Đồng Nai 35.000-42.000 Giữ nguyên
TP.HCM 37.000-41.000 +1.000
Bình Dương 36.000-41.000 +1.000
Bình Phước 39.000-42.000 +1.000
BR-VT 38.000-43.000 +1.000
Long An 37.000-40.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 35.000-40.000 +1.000
Bến Tre 37.000-41.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 36.000-40.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 37.000-41.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 36.000-39.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 37.000-40.000 Giữ nguyên
An Giang 36.000-40.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp  37.000-41.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 37.000-39.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:181668