Giá heo hơi tại phía Nam đã giảm bình quân 5.000 đồng/kg

Thứ năm, 09/05/2019 | 23:13 GMT+7

BẠCH TRANG

Bà Nguyễn Huỳnh Trang, Phó Giám đốc Sở Công Thương TP.HCM cho biết tại cuộc họp phó khẩn cấp với bệnh tả heo châu Phi trên địa bàn TP.HCM ngày 9/5.

Giá heo hơi theo nhận định sẽ chịu tác động rất lớn từ diễn biến dịch tả heo châu Phi. Sau khi Đồng Nai bùng phát dịch tại hai huyện đến lượt Bình Phước cũng bùng phát dịch bệnh này. Hiện giá heo hơi tại khu vực Đông Nam bộ đã xuống mức bình quân 35.000-37.000 đồng/kg.

Theo bà Trang qua theo dõi nguồn hàng từ khi xảy ra dịch tả heo châu Phi thì nguồn thịt heo không thiếu, chỉ lo người tiêu dùng giảm sử dụng, giá heo hơi đã giảm 5.000 đồng/kg đang gây khó khăn cho nông dân.

Giá heo hơi phía Nam có thể giảm thêm khi Bình Phước xuất hiện ổ dịch tả heo châu Phi. Ảnh minh họa.
Giá heo hơi phía Nam có thể giảm thêm khi Bình Phước xuất hiện ổ dịch tả heo châu Phi. Ảnh minh họa.

Giá heo hơi tại các tỉnh Tây Nam bộ giảm chậm hơn, nhiều tỉnh vẫn giữ được mức trên 40.000 đồng/kg. Tuy nhiên đà giảm sẽ tiếp tục.

Tại các tỉnh miền Bắc không ghi nhận giảm thêm, hầu hết các địa phương duy trì ở mức 28.000-33.000 đồng/kg. Nhiều tỉnh giá heo hơi vẫn tăng nhẹ.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/5/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

28.000-34.000

Giữ nguyên

Hải Dương

32.000-36.000

Giữ nguyên

Thái Bình

28.000-34.000

+1.000

Bắc Ninh

30.000-34.000

+1.000

Hà Nam

28.000-35.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

30.000-34.000

Giữ nguyên

Nam Định

30.000-34.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

32.000-34.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

30.000-35.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

32.000-37.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

40.000-42.000

+1.000

Hà Giang

37.000-42.000

Giữ nguyên

Lào Cai

37.000-40.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

34.000-39.000

-1.000

Phú Thọ

30.000-33.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

30.000-34.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

32.000-34.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

32.000-34.000

Giữ nguyên

Yên Bái

34.000-39.000

-1.000

Hòa Bình

36.000-41.000

Giữ nguyên

Sơn La

40.000-42.000

Giữ nguyên

Lai Châu

40.000-43.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

34.000-38.000

-1.000

Nghệ An

37.000-41.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

35.000-40.000

-2.000

Quảng Bình

36.000-39.000

-2.000

Quảng Trị

37.000-39.000

-2.000

TT-Huế

36.000-39.000

-2.000

Quảng Nam

40.000-41.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

36.000-40.000

Giữ nguyên

Bình Định

36.000-39.000

+1.000

Phú Yên

36.000-40.000

+1.000

Khánh Hòa

38.000-41.000

+1.000

Bình Thuận

33.000-36.000

+1.000

Đắk Lắk

38.000-39.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

38.000-39.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

39.000-40.000

-1.000

Gia Lai

39.000-40.000

-1.000

Đồng Nai

34.000-36.000

-1.000

TP.HCM

38.000-40.000

-1.000

Bình Dương

36.000-39.000

-1.000

Bình Phước

36.000-41.000

-1.000

BR-VT

35.000-37.000

-1.000

Long An

41.000-42.000

-1.000

Tiền Giang

38.000-40.000

-1.000

Bến Tre

36.000-39.000

-2.000

Trà Vinh

38.000-39.000

-1.000

Cần Thơ

41.000-43.000

Giữ nguyên

An Giang

42.000-43.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

41.000-43.000

-2.000

Vĩnh Long

38.000-40.000

-1.000

Từ khóa: