Giá heo hơi tại miền Bắc lên mức 42.000 đồng/kg

Thứ ba, 09/07/2019 | 23:42 GMT+7

BẠCH TRANG

Đà tăng giá heo hơi tại các tỉnh miền Bắc có chiều hướng nhanh hơn những ngày trước, rất nhiều địa phương trong vùng giá heo đã được mức 42.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam, Bắc Ninh… dù mức bình quân vẫn trong khoảng 39.000-40.000 đồng/kg, nhưng nhiều địa phương thuộc các tỉnh thành này giá đã được mức 42.000 đồng/kg. Tại chợ đầu mối heo Hà Nam giá heo hơi ngày 9/7 cũng đã được giao dịch trong khoảng 39.000-40.000 đồng/kg và tiếp tục xu hướng tăng. Có thông tin trong ngày 10/7 các doanh nghiệp chăn nuôi sẽ điều chỉnh tăng giá heo hơi bán ra tại miền Bắc thêm 1.000 đồng/kg.

Tại các tỉnh miền Trung – Tây nguyên, giá heo hơi chưa tăng nhưng sức tiêu thụ heo thịt và thịt heo cũng tốt hơn những ngày trước. Hiện chỉ còn khu vực Nam miền Trung và Tây nguyên là giá heo hơi ở mức thấp. Quảng Nam, Đắk Lắk, Đắk Nông… vẫn có những khu vực giá heo hơi dưới 30.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam tiếp tục diễn biến trái chiều giữa miền Đông và miền Tây. Tại Đông Nam bộ, Đồng Nai tiếp tục chịu sức ép của dịch tả heo châu Phi khiến giá heo khu vực Thống Nhất, Vĩnh Cửu… nhiều trại bán chạy dịch chỉ 28.000-31.000 đồng/kg. Các tỉnh Tây Nam bộ có xu hướng phục hồi nhưng chậm.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/7/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

37.000-41.000

+1.000

Hải Dương

39.000-43.000

+3.000

Thái Bình

39.000-42.000

+1.000

Bắc Ninh

36.000-42.000

+1.000

Hà Nam

39.000-40.000

+1.000

Hưng Yên

40.000-42.000

+2.000

Nam Định

39.000-41.000

+1.000

Ninh Bình

38.000-40.000

+1.000

Hải Phòng

39.000-42.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

37.000-41.000

Giữ nguyên

Hà Giang

37.000-40.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

38.000-41.000

+1.000

Yên Bái

32.000-36.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

35.000-39.000

+1.000

Phú Thọ

33.000-38.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

35.000-40.000

+1.000

Bắc Giang

39.000-41.000

+1.000

Vĩnh Phúc

38.000-41.000

+1.000

Lạng Sơn

36.000-41.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

39.000-40.000

+1.000

Sơn La

38.000-40.000

+1.000

Lai Châu

38.000-40.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

36.000-40.000

Giữ nguyên

Nghệ An

36.000-40.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

35.000-39.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

33.000-36.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

32.000-37.000

Giữ nguyên

TT-Huế

32.000-38.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

33.000-36.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

32.000-34.000

Giữ nguyên

Bình Định

31.000-34.000

Giữ nguyên

Phú Yên

33.000-35.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

32.000-35.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

33.000-35.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

25.000-32.000

-1.000

Đắk Nông

29.000-32.000

-1.000

Lâm Đồng

29.000-32.000

Giữ nguyên

Gia Lai

30.000-34.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

25.000-32.000

Giữ nguyên

TP.HCM

32.000-33.000

Giữ nguyên

Bình Dương

31.000-34.000

Giữ nguyên

Bình Phước

31.000-35.000

Giữ nguyên

BR-VT

31.000-34.000

Giữ nguyên

Long An

32.000-36.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

30.000-35.000

Giữ nguyên

Bến Tre

26.000-33.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

28.000-34.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

30.000-39.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

33.000-37.000

Giữ nguyên

Cà Mau

32.000-37.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

32.000-35.000

Giữ nguyên

An Giang

35.000-38.000

+1.000

Tây Ninh

32.000-35.000

Giữ nguyên


Từ khóa: