Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,900 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,753.82 27,024.06
GBP 29,478.69 29,776.45
JPY 213.79 215.95
Chứng khoán
VNIndex 950.8 -10.46 -1.1%
HNX 139.03 -2.67 -1.92%
UPCOM 63.91 0.0 0.0%

Giá heo hơi sẽ tăng tiếp tục diễn ra tại khu vực phía Bắc vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 17:56 | 18/09/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 19/9 tiếp tục tăng tại khu vực phía Bắc, riêng các địa phương còn lại khả năng vẫn không đổi.

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay 18/9 ghi nhận tăng từ 1.000 - 3.000 đồng/kg trên cả 3 miền, hiện được thu mua trong khoảng 79.000 - 83.000 đồng/kg.

Hải Phòng siết chặt quản lý giết mổ và tiêu thụ sản phẩm thịt heo

Theo đó, trong vòng 5 năm tới TP.Hải Phòng sẽ tiến hành xây dựng thành công ít nhất 10 cơ sở chăn nuôi lợn an toàn, 100% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn, 90% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và 80% cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ áp dụng các biện pháp chăn nuôi heo an toàn sinh học.

Bằng các giải pháp, trong 2 năm đầu sẽ phải có ít nhất 90% số xã, phường, thị trấn ở TP.Hải Phòng không có bệnh dịch tả heo châu Phi, trong 2 năm tiếp theo là trên 95% và 2 năm cuối thực hiện kế hoạch là trên 99%.

TP.Hải Phòng sẽ đầu tư để nâng cao năng lực phòng thí nghiệm của Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động vật trực thuộc Chi cục Chăn nuôi & Thú y, để cơ sở này đạt an toàn sinh học cấp độ III, đủ năng lực chẩn đoán xét nghiệm bệnh dịch tả heo châu Phi,  góp phần phát hiện sớm, xử lý kịp thời khi dịch mới phát sinh.

Mặt khác, UBND TP.Hải Phòng cũng đưa ra những quy định, hướng dẫn cụ thể về chăn nuôi an toàn sinh học, tổ chức nuôi tái đàn, giám sát dịch bệnh, quản lý giết mổ, tiêu thụ các sản phẩm thịt và việc kiểm soát vận chuyển, buôn bán, sản phẩm từ heo,… sát với thực tế của địa phương.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

thịt heo

Dự báo giá heo hơi ngày mai 19/9

Giá heo hơi miền Bắc ngày mai: Dự báo đà tăng chưa dứt. Khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 81.000 đồng/kg tại Bắc Giang. Tăng 1.000 đồng lên mức 81.000 đồng/kg heo hơi tại Lào Cai, Thái Bình. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 80.000 - 82.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên ngày 19/9: Dự báo duy trì ở mức cao. Tại Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị khả năng giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 81.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 79.000 - 81.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam ngày mai: Dự báo chững lại sau khi tăng mạnh. Cao nhất khu vực là 83.000 đồng/kg heo hơi tại hai tỉnh Bình Dương và Kiên Giang. Thấp hơn với 81.000 đồng/kg heo hơi tại các tỉnh Đồng Nai, An Giang, Bến Tre và Sóc Trăng. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 80.000 - 81.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 19/9/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 81.000-83.000 Giữ nguyên
Hải Dương 76.000 - 77.000 Giữ nguyên
Thái Bình 78.000-79.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 78.000 - 79.000 +1.000
Hà Nam 81.000 - 83.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 81.000-83.000 Giữ nguyên
Nam Định 79.000-80.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 78.000-79.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 79.000 - 80.000 +2.000
Quảng Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Lào Cai 80.000-81.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 80.000-81.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 78.000-80.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 76.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lai Châu 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 80.000-81.000 Giữ nguyên
Nghệ An 82.000-83.000 +1.000
Hà Tĩnh 80.000-81.000 +2.000
Quảng Bình 80.000-81.000 +2.000
Quảng Trị 79.000-81.000 +2.000
TT-Huế 79.000-80.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 80.000-81.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bình Định 80.000-81.000 Giữ nguyên
Phú Yên 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận  80.000-81.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 79.000 - 81.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 79.000 - 80.000 +1.000
Đắk Nông 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 79.000-80.000 Giữ nguyên
Gia Lai 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 80.000-81.000 Giữ nguyên
TP.HCM 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bình Dương 82.000 - 83.000 Giữ nguyên
Bình Phước 78.000-80.000 Giữ nguyên
BR-VT 80.000-81.000 Giữ nguyên
Long An 80.000-82.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 80.000-82.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  80.000-81.000 Giữ nguyên
Bến Tre 80.000-81.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 80.000-81.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 77.000-80.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 80.000-81.000 +1.000
Cà Mau 80.000-81.000 +1.000
Vĩnh Long 80.000-81.000 Giữ nguyên
An Giang 80.000-83.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 80.000-81.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 80.000-81.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 80.000-81.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 80.000-81.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:212714