Vàng Mua Bán
SJC HN 54,650 55,320
SJC HCM 54,650 55,300
DOJI AVPL / HN 54,800 55,200
DOJI AVPL / HCM 54,650 55,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 912.5 4.23 0.46%
HNX 133.12 0.0 0.0%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Giá heo hơi ngày mai tăng trở lại?

PHƯỢNG LÊ 17:00 | 13/05/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 14/5 có xu hướng tăng từ 1.000-3.000 đồng/kg tại các tỉnh, thành trên cả nước.

Giá heo hơi hôm nay 13/5 ghi nhận giữ mức ổn định ở cả 3 khu vực. Tại miền Bắc, giá heo hơi đứng ở đỉnh 96.000 đồng/kg, miền Nam giữ mức cao nhất với 94.000 đồng/kg. Còn tại miền Trung giá heo cũng đang giao dịch ở ngưỡng 90.000 đồng/kg.

Ngày 12/5, CP Việt Nam đã gửi thông báo với nội dung: "Kể từ ngày 15/5, công ty sẽ không bán heo hơi cho tất cả bạn hàng nữa. Công ty chỉ xuất heo mảnh, bạn hàng nào có yêu cầu đăng kí tại lò mổ".

Đại diện CP Việt Nam cho biết hiện doanh nghiệp vẫn bán song song hai mặt hàng heo hơi và heo mảnh.

Đồng thời, thực hiện theo chiến lược phát triển đã đề ra, vì vậy đã thông báo cho thương lái biết để chuẩn bị, là theo lộ trình CP Việt Nam sẽ phát triển nhiều cửa hàng bán lẻ. Do đó sẽ giảm dần cho đến không còn bán heo hơi nữa, thay vào đó là tăng bán thịt heo mảnh.

Theo CP, sau khi được bán cho thương lái, heo hơi được bán qua một trung gian khác hay tiếp tục nuôi, và bán giá thế nào rất khó kiểm soát. Do đó, việc không bán heo hơi nữa cũng nhằm đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp.

"Chiến lược của CP là heo nuôi từ trang trại sẽ bán trực tiếp đến tay người tiêu dùng, phát triển nhiều cửa hàng bán lẻ. Công ty đang xây nhà máy chế biến các sản phẩm từ thịt heo, xây dựng nhà máy giết mổ đưa heo sạch ra thị trường một cách chuyên nghiệp", đại diện CP Việt Nam nhấn mạnh.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi ngày mai tăng trở lại?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tăng trở lại. Giá heo ổn định mức cao nhất cả nước với 95.000 đồng/kg tại Hà Nam. Giá heo khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 90.000 đồng/kg tại Phú Thọ. Khả năng tăng nhẹ 1.000 đồng lên mức 91.000 đồng/kg tại Nam Định, Yên Bái, Ninh Bình, Lào Cai. Các  tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 90.000-92.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo tăng theo chiều cả nước. Giá heo cao nhất khu vực hiện tại ở mức 90.000 đồng/kg ở Lâm Đồng, Quảng Nam, Nghệ An, Thanh Hóa. Giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 90.000 đồng/kg tại Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 85.000-87.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tăng trên diện rộng. Tại Tiền Giang và Vĩnh long khả năng giá heo tăng 3.000 đồng lên mức 88.000 đồng/kg. Giá heo ổn định ở mức cao nhất với 94.000 đồng/kg tại Đồng Nai. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 93.000 đồng/kg tại Bến Tre, Trà Vinh. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 88.000-90.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 14/5/2020 được dự báo cụ thể dưới đây: 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 14/5/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 91.000-93.000 +1.000
Hải Dương 88.000-89.000 Giữ nguyên
Thái Bình 90.000-91.000 Giữ nguyên
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 92.000-93.00 Giữ nguyên
Nam Định 90.000-91.000 +1.000
Ninh Bình 90.000-91.000 +1.000
Hải Phòng 90.000-91.000 +1.000
Quảng Ninh 87.000-88.000 Giữ nguyên
Lào Cai 90.000-91.000 +1.000
Tuyên Quang 91.000-92.00 Giữ nguyên
Cao Bằng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 88.000-90.000 +2.000
Thái Nguyên 92.000-93.000 +1.000
Bắc Giang 92.000-93.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 88.000-91.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 87.000-88.000 Giữ nguyên
Sơn La Đang cập nhật Đang cập nhật
Lai Châu 87.000-88.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 89.000-90.000 Giữ nguyên
Nghệ An 89.000-90.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 88.000-89.000 +2.000  
Quảng Bình 86.000-87.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 86.000-87.000 Giữ nguyên
TT-Huế 87.000-88.000 +1.000
Quảng Nam 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 87.000-88.000 Giữ nguyên
Bình Định 86.000-87.000 Giữ nguyên
Phú Yên 86.000-87.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 88.000-90.000 +2.000
Khánh Hòa 88.000-90.000 +2.000
Bình Thuận 88.0000-90.000 +2.000
Đắk Lắk 87.000-88.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 87.000-88.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 84.000-85.000 Giữ nguyên
Gia Lai 86.000-87.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 91.000-93.000 Giữ nguyên
TP.HCM 89.000-90.000 Giữ nguyên
Bình Dương 87.000-88.000 Giữ nguyên
Bình Phước 85.000-87.000 Giữ nguyên
BR-VT 89.000-90.000 Giữ nguyên
Long An 89.000-90.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 87.000-90.000 +3.000
Bạc Liêu  88.000-90.000 Giữ nguyên
Bến Tre 92.000-93.000 +1.000
Trà Vinh 92.000-93.000 +1.000
Cần Thơ 89.000-90.000 +1.000
Hậu Giang 89.000-90.00 Giữ nguyên
Cà Mau 86.000-87.000 -2.000
Vĩnh Long 87.000-90.000 +3.000
An Giang 87.000-88.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 87.000-88.000 +1.000
Sóc Trăng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 88.000-90.000 +2.000
Từ khóa:
id news:201984