Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 54,920 55,400
DOJI AVPL / HCM 54,950 55,550
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,351.72 26,617.90
GBP 28,858.50 29,150.00
JPY 212.60 214.75
Chứng khoán
VNIndex 908.27 -0.31 -0.03%
HNX 131.52 -0.19 -0.14%
UPCOM 61.29 0.28 0.46%

Giá heo hơi ngày mai dự báo tiếp tục tăng

PHƯỢNG LÊ 16:07 | 05/05/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 6/5 tiếp tục xu hướng tăng, nguyên nhân là do tình trạng khan hiếm và việc tái đàn gặp khó khăn.

Giá heo hơi hôm nay 5/5 ghi nhận tiếp tục sốt giá trở lại, tại miền Bắc và miền Nam đều ghi nhận mức tăng lên trên 90.000 đồng/kg.

Tình trạng khan hiếm heo hơi vẫn xảy ra cục bộ tại một số địa phương, đây được cho là nguyên nhân chính đẩy giá heo tiếp tục tăng cao.

Liên quan đến việc tái đàn heo, cung cấp đủ lượng heo hơi trên thị trường, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai Võ Văn Chánh cho biết mục tiêu tái đàn của tỉnh là đến cuối năm 2020, tổng đàn heo đạt 2,5 triệu con, bằng trước thời điểm xảy ra dịch bệnh.

Đồng Nai đang là địa phương có tổng đàn heo lớn nhất cả nước, với khoảng 2,1 triệu con, trong đó, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm hơn 53%, còn lại là của doanh nghiệp trong nước và các hộ dân.

Năm 2019, do dịch tả heo châu Phi, Đồng Nai đã buộc tiêu hủy khoảng 450.000 con, tương đương gần 24.000 tấn. Đến nay, Đồng Nai đã chi hỗ trợ 668 tỉ đồng cho các hộ chăn nuôi.

Giá heo hơi ngày mai dự báo tiếp tục tăng

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo tăng nhẹ trên diện rộng. Khả năng tăng 4.000 đồng lên 90.000 đồng/kg tại Tuyên Quang. Tăng 2.000 đồng lên mức 92.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam. Tăng 3.000 đồng lên 93.000 đồng/kg tại Yên Bái, Lài Cai. Tăng nhẹ 1.000 đồng lên 93.000 đồng/kg tại Thái Nguyên, Hà Nội. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 90.000-91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo không có biến động mạnh. Khả năng tăng 2.000 đồng lên 87.000 đồng/kg tại Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắc Lắc. Tăng 1.000 đồng/kg lên 88.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 87.000-88.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tăng một số tỉnh. Khả năng tăng 2.000 đồng lên 87.000 đồng/kg tại Cà Mau, Tiền Giang, Vĩnh Long, Vũng Tàu. Tăng 1.000 đồng lên 88.000 đồng/kg tại Bình Phước, TP.HCM, TP.HCM, Bình Dương, Tây Ninh. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 88.000-90.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 6/5/2020 được dự báo cụ thể dưới đây: 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 6/5/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 91.000-93.000 +1.000
Hải Dương 88.000-89.000 Giữ nguyên
Thái Bình 90.000-92.000 +2.000
 Bắc Ninh 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hà Nam 90.000-92.000 +2.000
Hưng Yên 90.000-92.000 +2.000
Nam Định 89.000-90.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 89.000-90.000 -3.000
Hải Phòng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 87.000-88.000 Giữ nguyên
Lào Cai 92.000-93.000 +3.000
Tuyên Quang 89.000-90.000 +4.000
Cao Bằng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 90.000-91.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 89.000-90.000 +1.000
Bắc Giang 89.000-90.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 88.000-91.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 88.000-89.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 87.000-88.000 Giữ nguyên
Sơn La Đang cập nhật Đang cập nhật
Lai Châu 87.000-88.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 89.000-90.000 Giữ nguyên
Nghệ An 89.000-90.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 87.000-88.0000 +1.000
Quảng Bình 87.000-88.000 +1.000
Quảng Trị 87.000-88.000 +1.000
TT-Huế 87.000-88.000 +1.000
Quảng Nam 89.000-90.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 87.000-88.000 Giữ nguyên
Bình Định 86.000-87.000 Giữ nguyên
Phú Yên 86.000-87.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 87.000-88.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 88.000-90.000 +2.000
Bình Thuận 87.000-88.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 87.000-88.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 87.000-88.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 84.000-85.000 Giữ nguyên
Gia Lai 86.000-87.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 86.000-87.000 +2.000
TP.HCM 87.000-88.000 +1.000
Bình Dương 87.000-88.000 +1.000
Bình Phước 86.000-87.000 Giữ nguyên
BR-VT 86.000-88.000 +2.000
Long An 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 88.000-90.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  88.000-90.000 Giữ nguyên
Bến Tre 91.000-92.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 88.000-90.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 88.000-89.000 +1.000
Hậu Giang 89.000-90.00 Giữ nguyên
Cà Mau 86.000-87.000 +2.000
Vĩnh Long 87.000-88.000 Giữ nguyên
An Giang 88.000-90.000 +2.000
Kiêng Giang 87.000-88.000 -Giữ nguyên
Sóc Trăng 88.000-90.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 87.000-88.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 87.000-88.000 +1.000
Từ khóa:
id news:201345