Vàng Mua Bán
SJC HN 55,550 56,070
SJC HCM 55,550 56,050
DOJI AVPL / HN 55,500 56,050
DOJI AVPL / HCM 55,600 56,000
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,543.85 26,811.97
GBP 29,242.77 29,538.15
JPY 212.46 214.61
Chứng khoán
VNIndex 914.09 8.88 0.97%
HNX 133.5 0.56 0.42%
UPCOM 61.73 0.21 0.33%

Giá heo hơi ngày mai dự báo giảm mạnh tại miền Nam

PHƯỢNG LÊ 16:02 | 10/06/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (11/6) tiếp tục trên giảm từ 1.000 - 4.000 đồng/kg. Riêng tại miền Nam khả năng giảm mạnh hơn hai khu vực còn lại.

Giá heo hơi hôm nay (10/6) ghi nhận tiếp tục giảm nhẹ trên cả 3 miền so với phiên giao dịch hôm qua và đang giao dịch quanh mức 90.000 đồng/kg.

Tại cuộc họp chiều 8/6, Cục Thú y (Bộ NN-PTNT) và Tổng cục Phát triển chăn nuôi Thái Lan đã thảo luận, cơ bản thống nhất các nội dung, điều khoản chi tiết về yêu cầu vệ sinh thú y, thủ tục kiểm dịch, giấy chứng nhận kiểm dịch đối với heo từ Thái Lan nhập khẩu về Việt Nam, theo báo Nông Nghiệp.

Tuy nhiên, ít nhất 1 tháng nữa heo sống nhập khẩu mới có thể về đến Việt Nam, dự đoán giá heo hơi trong nước sẽ tiếp tục giảm hướng đến mốc 80.000 đồng/kg. 

Thứ trưởng cho hay, đàn heo trong nước hiện có gần 26 triệu con, đến tháng 7, 8 sẽ đảm bảo cung ứng đủ thịt heo cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và hy vọng khi đó giá thịt sẽ hạ nhiệt.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm 4.000 đồng xuống mức 93.000 đồng/kg tại Thái Bình. giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 92.000 đồng/kg tại Yên Bái, Lào Cai. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Vĩnh Phúc, Hà Nội, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 93.000 - 95.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo nhẹ trên diện rộng. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 91.000 đồng/kg tại Lâm Đồng, Bình Thuận. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 88.000 đồng/kg tại Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 88.000 - 91.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm mạnh nhất cả nước. Giảm 4.000 đồng xuống mức 90.000 đồng/kg tại Đồng Nai, An Giang. Giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 90.000 đồng tại Cà Mau, Bạc Liêu, Vũng Tàu, Đồng Tháp, Tây Ninh. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 92.000-93.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 11/6/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 90.000-91.000 -2.000
Hải Dương 96.000-97.000 Giữ nguyên
Thái Bình 93.000-94.000 -4.000 
 Bắc Ninh 92.000-93.000 Giữ nguyên
Hà Nam 93.000-94.000 -2.000
Hưng Yên 93.000-94.000 Giữ nguyên
Nam Định 92.000-93.000 -1.000
Ninh Bình 92.000-93.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 96.000-97.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 92.000-93.000 Giữ nguyên
Lào Cai 92.000-93.000 -3.000
Tuyên Quang 90.000-91.000 -1.000
Cao Bằng 85.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 90.000-91.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 95.000-96.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 94.000-95.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 90.000-91.000 -2.000
Lạng Sơn 95.000-96.000 Giữ nguyên
Lai Châu 95.000-96.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 90.000-91.000 -1.000
Nghệ An 90.000-91.000 -1.000
Hà Tĩnh 90.000-91.000 -1.000
Quảng Bình 88.000-89.000 -1.000
Quảng Trị 90.000-91.000 Giữ nguyên
TT-Huế 88.000-91.000 -1.000
Quảng Nam 90.000-91.000 -1.000
Quảng Ngãi 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bình Định 91.000-92.000 -2.000
Phú Yên 94.000-95.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 90.000-92.000 -2.000
Khánh Hòa 90.000-91.000 -1.000
Bình Thuận 91.000-92.000 -1.000
Đắk Lắk 87.000-88.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 88.000-90.000 -2.000
Lâm Đồng 90.000-91.000 -1.000
Gia Lai 88.000-89.000 -1.000
Đồng Nai 90.000-91.000 -4.000
TP.HCM 90.000-91.000 Giữ nguyên
Bình Dương 90.000-91.000 -2.000
Bình Phước 89.000-90.000 -1.000
BR-VT 90.000-91.000 -3.000
Long An 90.000-91.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 91.000-92.000 -1.000
Bạc Liêu  90.000-91.000 -3.000
Bến Tre 90.000-91.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 90.000-92.000 -2.000
Cần Thơ 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 91.000-92.000 Giữ nguyên
Cà Mau 90.000-91.000 -3.000
Vĩnh Long 90.000-91.000 -2.000
An Giang 91.000-92.000 -3.000
Kiêng Giang 90.000-91.000 -1.000
Sóc Trăng 91.000-92.000 -3.000
Đồng Tháp 90.000-91.000 -3.000
Tây Ninh 90.000-91.000 -3.000
Từ khóa:
id news:204347