Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 41.36 41.6
Vàng nữ trang 24 K 40.78 41.58
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.318,31
JPY Yên Nhật 216,07
USD Đô Mỹ 23.240,00
Chứng khoán
VNIndex 963.27 -2.63 -0.27%
HNX 102.37 -0.11 -0.1%
UPCOM 55.91 0.38 0.67%

Giá heo hơi miền Nam và miền Trung tiếp tục tăng

PHƯỢNG LÊ 00:05 | 23/11/2019 GMT+7

Giá heo hơi hôm nay 23/11 tại khu vực miền Nam và Trung được dự báo duy trì đà tăng nhẹ, riêng khu vực miền Bắc không giảm nhưng chững lại.

Diễn biến giá heo hơi hôm nay đúng theo dự báo, khu vực miền Nam và miền Trung tiếp tục đà tăng từ 1.000-3.000 đồng/kg ở một số tỉnh. Hiện chỉ riêng khu vực miền Bắc giá hiện đang ngược chiều đi xuống. 

Giá heo hơi miền Bắc : Hà Nội giảm nhẹ 1.000 đồng/kg vào hôm qua xuống còn 75.000 đồng/kg. Ngoài ra tại các tỉnh khác giá heo hơi vẫn được giữ nguyên, Lào Cai và Hưng Yên vẫn là hai địa phương có giá heo hơi cao nhất cả nước với 78.000 đồng/kg. Còn tại Yên Bái, Thái Nguyên, Thái Bình, Phú Thọ, Nam Định, Tuyên Quang, Ninh Bình... giá heo được thu mua với mức cao từ 73.000-76.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung - Tây nguyên: Tại tỉnh Quảng Bình, Bình Định giá heo hơi tăng nhẹ 1.000 đồng/kg lên lần lượt là 69.000 đồng/kg và 70.000 đồng/kg. Các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Lâm Đồng giá heo vẫn được thu mua với mức cao từ 70.000 - 76.000 đồng/kg.

Giá heo miền Nam và miền Trung tiếp tục tăng 
Giá heo miền Nam và miền Trung tiếp tục tăng 

Còn tại các tỉnh khác gồm Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận giá heo dao động ở mức thấp hơn 63.000 - 66.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam : Cũng tương tự như miền Trung khi tiếp tục đà tăng, đơn cử như Tiền Giang, Sóc Trăng tăng 4.000 - 5.000 đồng/kg lên mức 75.000 đồng/kg. Tại tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Vũng Tàu giá heo đang ở mức cao 73.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại như Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu giá heo được thu mua trong khoảng từ 70.000 - 72.000 đồng/kg.

Giá thịt heo hôm nay tại chợ Gò Vấp dao động trong khoảng 87.000-95.000 đồng/kg. Cụ thể, thịt nạc dăm và xương ống giữ nguyên mức giá. Ngoài ra, thịt đùi heo đã tăng 5.000 đồng/kg lên 90.000-95.000 đồng/kg, sườn non 165.000-175.000 đồng/kg, bắp giò 85.000-90.000 đồng/kg...

Hay tại các siêu thị lớn, giá thịt heo cũng cao không kém. Cụ thể, file heo giá 145.000 đồng/kg, nạc đùi 128.000 đồng/kg, ba rọi 125.000 đồng/kg, sườn non 198.000 đồng/kg, chân giò 96.000 đồng/kg, heo xay 112.000 đồng/kg, nạc đùi 128.000 đồng/kg, ba rọi rút xương 175.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi ngày 23/11 tại các tỉnh/thành được cập nhập trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 23/11/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

73.000-75.000

-1.000

Hải Dương

73.000-75.000

Giữ nguyên

Thái Bình

73.000-75.000

-1.000

Bắc Ninh

73.000-75.000

Giữ nguyên

Hà Nam

74.000-75.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

74.000-78.000

Giữ nguyên

Nam Định

73.000-76.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

73.000-76.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

74.000-77.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

74.000-78.000

Giữ nguyên

Lào Cai

74.000-78.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

73.000-75.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

76.000-78.000

-1.000

Bắc Kạn

74.000-76.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

73.000-76.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

73.000-76.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

74.000-76.000

-1.000

Vĩnh Phúc

74.000-75.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

73.000-80.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

72.000-74.000

-1.000

Sơn La

72.000-74.000

-1.000

Lai Châu

74.000-75.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

70.000-77.000

+1.000

Nghệ An

70.000-77.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

70.000-75.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

68.000-70.000

+1.000

Quảng Trị

70.000-75.000

Giữ nguyên

TT-Huế

63.000-67.000

-1.000

Quảng Nam

63.000-66.000

-3.000

Quảng Ngãi

60.000-66.000

-2.000

Bình Định

69.000-70.000

+1.000

Phú Yên

68.000-72.000

-1.000

Khánh Hòa

63.000-66.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

63.000-66.000

-2.000

Đắk Lắk

69.000-72.000

+2.000

Đắk Nông

69.000-72.000

+2.000

Lâm Đồng

70.000-76.000

+3.000

Gia Lai

65.000-71.000

+2.000

Đồng Nai

73.000-74.000

+1.000

TP.HCM

72.000-75.000

+2.000

Bình Dương

69.000-73.000

Giữ nguyên

Bình Phước

68.000-73.000

Giữ nguyên

BR-VT

70.000-73.000

+1.000

Long An

70.000-73.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

72.000-75.000

+4.000

Bến Tre

70.000-74.000

+2.000

Trà Vinh

68.000-73.000

+1.000

Cần Thơ

69.000-73.000

+2.000

Kiên Giang

62.000-72.000

+1.000

Vĩnh Long

68.000-72.000

+2.000

An Giang

68.000-73.000

+1.0000

Sóc Trăng

68.000-74.000

+2.000

Tây Ninh

72.000-73.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:189714