Vàng Mua Bán
SJC HN 49,700 50,170
SJC HCM 49,700 50,150
DOJI AVPL / HN 49,800 50,050
DOJI AVPL / HCM 49,800 50,050
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 25,599.00 25,857.58
GBP 28,284.36 28,570.06
JPY 208.84 210.95
Chứng khoán
VNIndex 863.42 2.26 0.26%
HNX 113.71 0.64 0.56%
UPCOM 56.48 0.22 0.39%

Giá heo hơi miền Nam tiếp tục đà giảm vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 17:52 | 14/01/2020

Dự báo giá heo hơi tại khu vực phía Nam tiếp tục giảm nhẹ vào ngày mai (15/1), cả 2 khu vực còn lại khả năng đứng giá trên diện rộng.

Giá heo hơi ghi nhận miền Bắc sau nhiều ngày tăng giá thì hôm nay đứng ở đỉnh 88.000 đồng/kg. Trong khi đó tại miền Nam, giá heo hơi liên tiếp giảm sâu xuống còn 75.000 đồng/kg.

Ông Phạm Đức Bình, thành viên Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai, thông tin: “Lượng heo nhỏ và heo mỡ về nhiều nên giá heo mảnh khó bán cao được. Heo mảnh đẹp hôm nay bán với giá 106.000 - 109.000 đồng/kg. Tình hình chợ vậy thì sau ngày 20 Tết chợ mới "sung" được”.

Theo ghi nhận, sau nhiều ngày tăng nóng, giá thịt heo bán lẻ tại siêu thị lẫn các chợ truyền thống những ngày trước Tết đã có dấu hiệu hạ nhiệt. Các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thịt heo tại TP HCM vừa tăng giá vào ngày đầu năm 2020 hiện cũng đã giảm trở lại, để kích thích nhu cầu mua sắm khi chỉ còn hơn 10 ngày nữa là đến Tết Nguyên đán.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 15/1, tại khu vực phía Nam khả năng tiếp tục giảm nhẹ. Cả 2 miền Bắc và Trung còn lại đứng giá.

Giá heo hơi miền Nam tiếp tục đà giảm vào ngày mai?
Giá heo hơi miền Nam tiếp tục đà giảm vào ngày mai?

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo ổn định trên diện rộng. Tại Hưng Yên vẫn giữ mức cao nhất khu vực 87.000-88.000 đồng/kg. Thấp hơn ở mức 84.000 đồng/kg tại Tuyên Quang, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hà Nội. Đứng ở mức thấp nhất khu vực tại Bắc Giang và Thái Nguyên 78.000-79.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-83.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trungvà Tây nguyên: Dự báo khá im ắng, không có biến động mạnh. Cao nhất khu vực hiện đang ở mức 84.000-85.000 đồng/kg tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Dao động mức thấp hơn với mức 84.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh giá heo chủ yếu dao động ở mức 78.000-81.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền NamDự báo tiếp tục giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 1.000 đồng/kg tại các tỉnh Bình Dương, Vũng Tàu, Tây Ninh, Vĩnh Long xuống mức 82.000-83.000 đồng/kg. Thấp hơn tại các tỉnh Cần Thơ, Trà Vinh và Kiên Giang ở mức 80.000 đồng/kg. Bạc Liêu rớt 2.000 đồng còn 75.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-80.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 15/1/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 15/1/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

82.000-84.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

87.000-88.000

Giữ nguyên

Nam Định

84.000-85.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

84.000-85.000

+1.000

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lào Cai

84.000-85.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

84.000-85.000

+1.000

Cao Bằng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-83.000

+1.000

Phú Thọ

84.000-85.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

78.000-79.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

83.000-84.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-83.000

GIữ nguyên

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Nghệ An

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

82.000-84.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

82.000-83.000

Giữ nguyên

TT-Huế

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên 

Bình Định

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-81.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

84.000-85.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

78.000-81.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

78.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

83.000-84.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-83.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

Giữ nguyên

TP.HCM

80.000-82.000

-1.000

Bình Dương

82.000-83.000

-1.000

Bình Phước

80.000-81.000

-1.000

BR-VT

82.000-83.000

-1.000

Long An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bến Tre

78.000-80.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

79.000-80.000

-1.000

Cần Thơ

83.000-84.000

Giữ nguyên

Kiên Giang

83.000-84.000

Giữ nguyên

Cà Mau

79.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

83.000-84.000

Giữ nguyên

An Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

78.000-81.000

-1.000

Đồng Tháp

79.000-80.000

-1.000

Tây Ninh

82.000-83.000

-1.000

Từ khóa:
id news:193565