Vàng Mua Bán
SJC HN 43,150 43,570
SJC HCM 43,150 43,550
DOJI AVPL / HN 43,300 43,500
DOJI AVPL / HCM 43,300 43,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,075.00 23,105.00
EUR 25,380.30 25,636.67
GBP 29,774.24 30,074.99
JPY 203.22 205.27
Chứng khoán
VNIndex 978.96 4.65 0.47%
HNX 103.88 -0.43 -0.42%
UPCOM 55.46 0.1 0.18%

Giá heo hơi miền Bắc tăng thêm 1.000 đồng/kg

BẠCH TRANG 15:26 | 05/08/2019

Giá heo hơi tại nhiều tỉnh miền Bắc đã lên mức 43.000-44.000 đồng/kg, đà tăng giá chưa có dấu hiệu dừng lại.

Giá heo hơi tại các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ như Hưng yên, Thái Bình, Hải Dương, Hà Nam… đã đồng loạt lên mức bình quân 42.000-43.000 đồng/kg, nhiều khu vực thậm chí đã lên 44.000 đồng/kg.

Không chỉ các tỉnh đồng bằng, nhiều tỉnh trung du, miền núi giá heo hơi cũng có mức tăng tương tự. Một số tỉnh biên giới, giá heo hơi đã lên mức 46.000-47.000 đồng/kg.

pig_UBPP

Tại miền Trung và miền Nam, giá heo hơi không tăng đồng loạt như các tỉnh miền Bắc mà tăng theo từng khu vực. Do đó tại nhiều tỉnh có tình trạng chênh lệch giá giữa các huyện thị khá cao. Chặng hạn, tại Bến Tre, khu vực huyện Giồng Trôm mức giá cao nhất ghi  nhận được từ các hộ bán heo chiều ngày 5/8 đã lên mwusc 36.000-37.000 đồng/kg. Tuy nhiên trong tỉnh vẫn có rất nhiều khu vực giả vẫn ở mức thấp, chỉ 28.000-30.000 đồng/kg.

Nhiều tỉnh tại Đồng bằng sông Cửu Long xảy ra tình trạng tương tự. Điều này dẫ đến biên độ giá tại nhiều địa phương lên chênh lệch từ 2.000-6.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi dự đoán tại các tỉnh/thành ngày 6/8 được cập nhật trong bảng dưới đây

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 6/8/2019
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 41.000-43.000 +1.000
Hải Dương 42.000-44.000 +1.000
Thái Bình 43.000-44.000 +1.000
Bắc Ninh 42.000-44.000 +1.000
Hà Nam 42.000-43.000 +1.000
Hưng Yên 43.000-44.000 +1.000
Nam Định 42.000-45.000 +1.000
Ninh Bình 40.000-42.000 +1.000
Hải Phòng 43.000-45.000 +2.000
Quảng Ninh 44.000-47.000 +1.000
Lào Cai 41.000-43.000 +1.000
Tuyên Quang 40.000-42.000 Giữ nguyên
Yên Bái 42.000-43.000 +1.000
Bắc Kạn 41.000-43.000 +1.000
Phú Thọ 41.000-43.000 +1.000
Thái Nguyên 42.000-43.000 +1.000
Bắc Giang 44.000-45.000 +2.000
Vĩnh Phúc 42.000-43.000 +1.000
Cao Bằng 43.000-46.000 Giữ nguyên
Hòa Bình 40.000-42.000 +1.000
Sơn La 42.000-45.000 +1.000
Lai Châu 43.000-49.000 +3.000
Thanh Hóa 39.000-42.000 +1.000
Nghệ An 36.000-40.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 36.000-40.000 +1.000
Quảng Bình 30.000-34.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 28.000-33.000 Giữ nguyên
TT-Huế 29.000-35.000 +1.000
Quảng Nam 28.000-34.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 30.000-34.000 Giữ nguyên
Bình Định 32.000-34.000 +1.000
Phú Yên 32.000-35.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 32.000-36.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 34.000-39.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 30.000-37.000 +2.000
Đắk Nông 30.000-35.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 31.000-34.000 Giữ nguyên
Gia Lai 32.000-37.000 +1.000
Đồng Nai 30.000-35.000 +1.000
TP.HCM 32.000-35.000 Giữ nguyên
Bình Dương 31.000-34.000 Giữ nguyên
Bình Phước 31.000-34.000 Giữ nguyên
BR-VT 30.000-34.000 Giữ nguyên
Long An 29.000-34.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 29.000-33.000 +2.000
Bến Tre 29.000-34.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 29.000-31.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 29.000-34.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu 28.000-33.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 28.000-33.000 Giữ nguyên
An Giang 32.000-35.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp  28.000-34.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 29.000-33.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:180679