Vàng Mua Bán
SJC HN 55,100 55,620
SJC HCM 55,100 55,600
DOJI AVPL / HN 55,150 55,500
DOJI AVPL / HCM 55,150 55,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,390.14 26,656.71
GBP 29,082.28 29,376.04
JPY 212.68 214.83
Chứng khoán
VNIndex 917.14 4.64 0.51%
HNX 133.49 0.37 0.28%
UPCOM 61.78 0.49 0.8%

Giá heo hơi miền Bắc liệu có ngắt được đà giảm?

PHƯỢNG LÊ 17:37 | 11/02/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 12/2 ở khu vực phía Bắc sẽ ngắt được đà giảm. Khả năng tại khu vực phía Nam và Trung tăng nhẹ trên diện rộng.

Giá heo hơi hôm nay ghi nhận thị trường miền Nam bất ngờ quay đầu tăng sao nhiều ngày liên tục giảm. Trong khi đó tại miền Bắc, giá heo đồng loạt giảm tại các vùng. Mức giá heo hơi biến động trong ngày từ 1.000 - 3.000 đồng/kg.

Lượng heo về chợ đầu mối Hóc Môn và Bình Điền trong hôm qua đạt hơn 5.100 con. Giá heo mảnh theo phản ánh của tiểu thương tiếp tục thấp hơn ngày trước 5 - 10 giá, dao động từ 90.000 - 100.000 đồng/kg.

Bộ NN&PTNT mới có báo cáo gửi Chính phủ về tình hình kiểm soát dịch tả heo châu Phi cũng như việc đảm bảo cung ứng thịt trong nước.

Cơ quan này cho biết nông dân nhiều tỉnh đã nuôi tái đàn thành công như Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Thanh Hóa, Bình Định, Đồng Nai...

Do đó, sản lượng thịt heo nuôi tái đàn được dự báo sẽ cung ứng đủ cho nhu cầu. Tuy nhiên, thời gian phục hồi đàn heo là khoảng 5-7 tháng, nên số thịt này chỉ mới được cung ứng cho thị trường từ tháng 1.

Đến nay, 93,7% tổng số xã có dịch đã qua 30 ngày không phát sinh thêm ca bệnh mới.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tổng đàn lợn của cả nước hiện nay là hơn 24 triệu con, trong đó có khoảng 2,7 triệu con lợn nái. Riêng các doanh nghiệp chăn nuôi lớn đã tăng số lượng tổng đàn từ 5-15% so với cùng kỳ năm 2018.

Giá heo hơi miền Bắc ngắt được đà giảm?
Giá heo hơi miền Bắc ngắt được đà giảm?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo ngắt được đà giảm, ổn định trở lại. Cao nhất khu vực tại Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc với mức 83.000 đồng/kg. Ổn định với mức thấp hơn từ 81.000-82.000 đồng/kg tại Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định. Các địa phương còn lại như Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Nội, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Giang giá heo đang dao động từ 80.000 - 81.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo tăng nhẹ. Duy trì mức cao nhất khu vực tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận với 84.000-85.000 đồng/kg. Khả năng tăng 1.000 đồng lên mức 80.000-82.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Thanh Hóa, Nghệ An. Tại Đắc Lắc đạt 75.000 đồng/kg trong khi tại Lâm Đông là 81.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại, giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-81.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền NamDự báo tiếp tục tăng tại một số tỉnh. Cao nhất khu vực tại Hậu Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Long An, Tiền Giang. ở mức 82.000 đồng/kg. Tại Kiêng Giang khả năng tăng 1.000 đồng lên 82.000 đồng/kg. Tăng nhẹ 1.000 đồng/kg lên mức 79.000-81.000 đồng/kg tại Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh. Riêng Đồng Nai khả năng tăng đến 2.000 đồng lên mức 80.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-81.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 12/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.000-82.000

Giữ nguyên

Thái Bình

81.000-82.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

82.000-83.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

82.000-83.000

Giữ nguyên

Nam Định

81.000-82.000

Giữ nguyên 

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lào Cai

80.000-81.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

80.000-81.000

+1.000

Cao Bằng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

+1.000

Phú Thọ

80.000-82.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

81.000-82.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

82.000-83.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-82.000

GIữ nguyên

Lai Châu

80.000-82.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

80.000-82.000

+1.000

Nghệ An

80.000-82.000

+1.000

Hà Tĩnh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

80.000-82.000

+1.000

Quảng Trị

80.000-82.000

+1.000

TT-Huế

80.000-82.000

+1.000

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên

Bình Định

82.000-83.000

+1.000

Phú Yên

80.000-82.000

+1.000

Khánh Hòa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

84.000-85.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

+1.000

Đắk Nông

80.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

80.000-81.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-82.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-80.000

+2.000

TP.HCM

79.000-80.000

Giữ nguyên

Bình Dương

79.000-81.000

+1.000

Bình Phước

79.000-81.000

+1.000

BR-VT

80.000-81.000

Giữ nguyên

Long An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bạc Liêu

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bến Tre

80.000-82.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

Giữ nguyên

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

79.000-80.000

Giữ nguyên

An Giang

80.000-81.000

Giữ nguyên

Kiêng Giang

80.000-82.000

+1.000

Sóc Trăng

80.000-81.000

Giữ nguyên 

Đồng Tháp

81.000-82.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

80.000-81.000

-1.00

Từ khóa:
id news:195090