Giá vàng Mua Bán
Vàng SJC 42.05 42.42
Vàng nữ trang 24 K 41.7 42.4
Tỷ giá VND
EUR Euro 26.307,74
JPY Yên Nhật 218,65
USD Đô Mỹ 23.260,00
Chứng khoán
VNIndex 992.45 -4.81 -0.48%
HNX 103.25 -0.24 -0.24%
UPCOM 57.93 0.1 0.16%

Giá heo hơi miền Bắc chững lại vì thời tiết nắng nóng

BẠCH TRANG 17:01 | 12/06/2019

Giá heo hơi tại nhiều tỉnh phía Bắc không còn tăng mạnh như những ngày trước. Thời tiết nắng nóng khiến tiêu dùng thịt giảm được cho là nguyên nhân.

Giá heo hơi tại chợ đầu mối Hà Nam ngày 12/6 dù không giảm nhiều nhưng việc giao dịch khá chậm, cuối phiên nhiều đầu mối than ế ẩm. Điều đáng nói, dù dịch tả heo châu Phi vẫn diễn biến phức tạp nhưng các hộ nuôi heo miền Bắc vẫn tiếp tục tái đàn. Giá heo giống (loại heo xách tai) hiện đã lên đến 1-1,2 triệu đồng/con.

  Giá heo hơi tai miền Bắc không còn tăng như những ngày trước.

Giá heo hơi tai miền Bắc không còn tăng như những ngày trước.

Giá heo tại các tỉnh trung du phía Bắc có xu hướng giảm. Tại Vĩnh Phúc, heo thường có xu hướng giảm nhẹ. Nhiều trại giảm từ 37.000 đồng/kg xuống còn 33.000 đồng/kg. Nhiều khu vực Bắc Giang, Vĩnh Phúc… hiện giá bình quân cũng chỉ ở mức 36.000-37.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại miền Trung Tây Nguyên vẫn giữ đà tăng, nhưng mức tăng chậm. Hiện giá nhiều tỉnh vẫn dưới mức 40.000 đồng/kg.

Giá heo hơi tại các tỉnh phía Nam có xu hướng chững lại sau khi TP.HCM công bố dịch tả heo châu Phi. Tuy nhiên các nhận định đều cho rằng, giá kho giảm vì tình hình tiêu thụ chị chậm lại ít ngày. 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 13/6/2019

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

41.000-45.000

-1.000

Hải Dương

46.000-49.000

Giữ nguyên

Thái Bình

43.000-46.000

Giữ nguyên

Bắc Ninh

40.000-45.000

Giữ nguyên

Hà Nam

40.000-43.000

-1.000

Hưng Yên

39.000-44.000

Giữ nguyên

Nam Định

42.000-48.000

Giữ nguyên

Ninh Bình

41.000-45.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

46.000-49.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

45.000-51.000

-1.000

Cao Bằng

40.000-45.000

Giữ nguyên

Hà Giang

40.000-43.000

Giữ nguyên

Yên Bái

38.000-44.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

35.000-40.000

-2.000

Phú Thọ

36.000-38.000

-2..000

Thái Nguyên

36.000-48.000

-2.000

Bắc Giang

35.000-37.000

-2.000

Vĩnh Phúc

36.000-37.000

-3.000

Lạng Sơn

36.000-45.000

-2.000

Hòa Bình

37.000-42.000

Giữ nguyên

Sơn La

38.000-42.000

Giữ nguyên

Lai Châu

37.000-43.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

36.000-43.000

+2.000

Nghệ An

36.000-43.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

37.000-42.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

34.000-41.000

+1.00

Quảng Trị

38.000-42.000

+1.000

TT-Huế

36.000-42.000

+2.000

Quảng Nam

34.000-39.000

+2.000

Quảng Ngãi

34.000-38.000

+2.000

Bình Định

33.000-37.000

+1.000

Phú Yên

35.000-37.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

35.000-38.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

32.000-36.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

35.000-39.000

+1.000

Đắk Nông

34.000-37.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

35.000-38.000

+1.000

Gia Lai

39.000-42.000

-1.000

Đồng Nai

36.000-40.000

Giữ nguyên

TP.HCM

37.000-40.000

Giữ nguyên

Bình Dương

36.000-39.000

Giữ nguyên

Bình Phước

36.000-40.000

Giữ nguyên

BR-VT

35.000-38.000

Giữ nguyên

Long An

35.000-38.000

+1.000

Tiền Giang

35.000-37.000

Giữ nguyên

Bến Tre

35.000-37.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

33.000-36.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

40.000-44.000

Giữ nguyên

Kiên Giang

40.000-43.000

Giữ nguyên

Cà Mau

42.000-45.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

35.000-39.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

39.000-44.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

36.000-38.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:176928