Vàng Mua Bán
SJC HN 50,200 50,620
SJC HCM 50,200 50,600
DOJI AVPL / HN 50,200 50,450
DOJI AVPL / HCM 50,200 50,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 25,554.07 25,812.19
GBP 28,554.58 28,843.01
JPY 209.52 211.64
Chứng khoán
VNIndex 868.72 -2.49 -0.29%
HNX 115.65 -0.01 -0.01%
UPCOM 57.25 0.0 0.0%

Giá heo hơi giảm sâu tại miền Nam ngày cuối tuần?

PHƯỢNG LÊ 15:47 | 21/03/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 22/3 tiếp tục xu hướng giảm trên cả nước. Khả năng tại miền Nam giảm sâu hơn 2 khu vực còn lại.

Giá heo hơi hôm nay (21/3) giảm nhẹ ở vài nơi sau một ngày tăng giá trở lại. Tuy nhiên, giá heo hơi bình quân trên cả nước vẫn neo ở mức cao, từ 80.000 - 85.000 đồng/kg.

Tại cuộc họp chiều 20/3, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn bằng các biện pháp phải đưa giá thịt heo xuống dưới 60.000 đồng. 

Theo Thủ tường, thời gian dài vừa qua, vì nhiều lí do khách quan và chủ quan, giá thịt heo đã tăng quá cao, gây khó khăn cho đời sống người dân cả nước.

Để giảm giá thịt lợn, biện pháp quan trọng theo Thủ tướng là tăng cung bằng cách đẩy mạnh phục hồi đàn lợn trên 32 triệu con, tạo điều kiện thuận lợi cho các trang trại, tập đoàn, hộ chăn nuôi như về giá thuê đất, vay ngân hàng... Song song đó, khắc phục khâu trung gian, thu mua, giết mổ, nhất là các lò mổ.

"Khâu này rất phức tạp, thực ra người nông dân, người mua thì thiệt hại còn ở giữa thì hưởng lợi", Thủ tướng nhận xét. 

Nếu các doanh nghiệp cố tình đưa giá lên cao, Thủ tướng cho biết Chính phủ sẽ quyết định tăng nhập khẩu thịt heo từ các nước để giảm giá. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi giảm sâu tại miền Nam ngày cuối tuần?
Giá heo hơi giảm sâu tại miền Nam ngày cuối tuần?

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Bắc Giang, Yên Bái, Lào Cao. Khả năng tại Hưng Yên giảm 2.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Vĩnh Phúc. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 83.000 đồng/kg.  

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Khả năng quay đầu giảm 5.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Quảng Nam. Giảm 3.000 đồng xuống mức 80.000-81.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Thuận. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Lâm Đồng. Ổn định với mức thấp nhất khu vực 70.000 đồng/kg tại Ninh Thuận. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục giảm mạnh. Khả năng giảm 3.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại An Giang. Giảm 2.000 đồng xuống mức 80.000 đồng/kg tại Tiền Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. Tại Tây Ninh, TP.HCM, Bình Phước, Đồng Nai khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-79.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 22/3/2020 được dự báo cụ thể dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 22/3/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

78.000-79.000

-2.000

Hải Dương

79.000-80.000

Giữ nguyên

Thái Bình

80.000-81.000

-2.000

 Bắc Ninh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Nam

80.000-81.000

-2.000

Hưng Yên

81.000-82.000

-2.000

Nam Định

80.000-81.000

-2.000

Ninh Bình

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Lào Cai

81.000-82.000

-3.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

-2.000

Cao Bằng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

80.000-81.000

-3.000

Thái Nguyên

79.000-80.000

-1.000

Bắc Giang

84.000-85.000

-1.000

Vĩnh Phúc

80.000-81.000

-2.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

-1.000

Nghệ An

79.000-80.000

-1.000

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

79.000-80.000

Giữ nguyên

TT-Huế

77.000-78.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

80.000-81.000

-5.000

Quảng Ngãi

80.000-81.000

-3.000

Bình Định

72.000-75.000

Giữ nguyên

Phú Yên

72.000-75.000

Giữ nguyên

Ninh Thuận

70.000-71.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

80.000-81.000

-3.000

Đắk Lắk

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

79.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

79.000-80.000

-2.000

Gia Lai

72.000-75.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-3.000

TP.HCM

77.000-78.000

-2.000

Bình Dương

77.000-80.000

-2.000

Bình Phước

77.000-78.000

-2.000

BR-VT

75.000-78.000

Giữ nguyên

Long An

78.000-79.000

-1.000

Tiền Giang

80.000-81.000

-2.000

Bạc Liêu 

77.000-78.000

Giữ nguyên

Bến Tre

77.000-78.000

-1.000

Trà Vinh

79.000-80.000

-2.000

Cần Thơ

78.000-79.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

-2.000

Cà Mau

80.000-81.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

78.000-79.000

-1.000

An Giang

81.000-82.000

-3.000

Kiêng Giang

78.000-79.000

-1.000

Sóc Trăng

79.000-80.000

-2.000

Đồng Tháp

78.000-79.000

-1.000

Tây Ninh

77.000-78.000

-2.000

Từ khóa:
id news:197982