Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 11.36 1.18%
HNX 141.7 0.84 0.59%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

Giá heo hơi duy trì đà giảm mạnh trên cả 3 miền vào ngày mai?

PHƯỢNG LÊ 16:48 | 01/10/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 2/10 tiếp tục giảm từ 1.000-3.000 đồng/kg, và đồng loạt được thu mua dưới mức 80.000 đồng/kg.

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay 1/10 ghi nhận tại 2 khu vực phía Bắc và Nam tiếp tục giảm 1.000 - 5.000 đồng/kg, trong khi miền Trung đi ngang so với hôm qua.

Ngày 26/9, Tập đoàn De Heus và Hùng Nhơn khởi công tổ hợp giống chăn nuôi khổng lồ tại tỉnh Đắk Lắk. Dự án chăn nuôi này được ứng dụng 100% công nghệ cao, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.

Trong định hướng 5 - 10 năm tới, hai tập đoàn trên sẽ tiếp tục hợp tác để mở rộng và phát triển mạng lưới chuỗi các dự án chăn nuôi giống heo cụ kị qui mô lớn và vùng an toàn dịch bệnh tại 5 tỉnh khu vực Tây Nguyên, theo báo Nông Nghiệp Việt Nam.

Chuỗi dự án sau khi hoàn thành sẽ góp phần định hình Tây Nguyên trở thành Trung tâm cung cấp heo giống và Phát triển các mô hình chăn nuôi công nghệ cao hàng đầu khu vực Đông Nam Á và Châu Á.

Trong chiến lược dài hạn, De Heus và Hùng Nhơn cũng hướng tới xây dựng một chuỗi giá trị cùng vùng an toàn dịch bệnh tại Đắk Lắk và các vùng phụ cận, đồng thời tạo ra cơ hội việc làm cho gần 300 lao động là người dân tộc thiểu tại tỉnh Đắk Lắk.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

heo

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm mạnh trên diện rộng. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống còn 88.000 đồng/kg tại Thái Bình, Nam Định. Khả năng giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 77.000 đồng/kg tại Yên Bái, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Tuyên Quang. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 75.000 - 78.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo giảm theo chiều cả nước. Giá heo giảm 3.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg tại Quảng Nam. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg tại Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Ninh Thuận. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 77.000 - 78.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo giảm một số nơi. Giá heo giảm 2.000 đồng xuống mức 78.000 đồng/kg tại Bạc Liêu, Trà Vinh, An Giang. Giá heo giảm 1.000 đồng xuống mức 79.000 đồng/kg tại Bình Phước, Đồng Nai, TP.HCM. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 78.000 - 79.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 2/10/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 75.000-76.000 Giữ nguyên
Hải Dương 76.000 - 77.000 Giữ nguyên
Thái Bình 79.000-80.0000 -3.000
Bắc Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Hà Nam 74.000-75.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 74.000-75.000 -1.000
Nam Định 79.000-80.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 77.000-78.000 -1.000
Hải Phòng 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Lào Cai 74.000-75.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 77.000-78.000 -1.000
Cao Bằng 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 74.000-75.000 -1.000
Thái Nguyên 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 77.000-78.000 -1.000
Lạng Sơn 76.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lai Châu 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 77.000-79.000 -2.000
Nghệ An 77.000-78.000 -1.000
Hà Tĩnh 77.000-78.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 80.000-82.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 77.000-78.000 -1.000
TT-Huế 77.000-78.000 -2.000
Quảng Nam 78.000-79.000 -3.000
Quảng Ngãi 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bình Định 80.000-81.000 Giữ nguyên
Phú Yên 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 77.000-78.000 -2.000
Khánh Hòa 77.000-78.000 -2.000
Bình Thuận 77.000-78.000 -1.000
Đắk Lắk 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 78.000-79.000 -2.000
Gia Lai 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 78.000-79.000 -2.000
TP.HCM 78.0000-79.000 -2.000
Bình Dương 78.000-79.000 -2.000
Bình Phước 80.000-81.000 Giữ nguyên
BR-VT 80.000-81.000 Giữ nguyên
Long An 78.000-79.000 -2.000
Tiền Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  78.000-79.000 -1.000
Bến Tre 76.000-77.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 79.000-80.000 -1.000
Cần Thơ 78.000-79.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Cà Mau 77.000-78.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 78.000-79.000 Giữ nguyên
An Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 78.000-79.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 77.000-79.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 78.000-79.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:213714