Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Giá heo hơi dứt đà giảm vào ngày mai?

PHƯƠNG PHƯƠNG 16:09 | 20/11/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 21/11 ổn định trở lại sau khi liên tục giảm ở những phiên trước. Giá heo hơi tại khu vực phía Nam vẫn có mức thu mua cao nhất cả nước.

Hôm nay (20/11), giá thịt heo Meat Deli giữ nguyên so với ngày hôm qua. Mức giá bán dao động trong khoảng 139.900 - 264.900 đồng/kg. Tại các chợ, siêu thị, thịt ba rọi và nạc đùi heo đang có giá bán 174.900 đồng/kg và 145.900 đồng/kg.

Giá thịt heo tại Công ty Thực phẩm tươi sống Hà Hiền trong sáng hôm nay cũng dao động trong khoảng 44.000 - 160.000 đồng/kg. Sườn già và thịt nạc vai đang bán với giá 109.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 21/11

Khu vực phía Bắc:  Giá heo hơi dự báo đi ngang. Theo đó, tại Tuyên Quang giá heo hơi duy trì ở ngưỡng thấp nhất khu vực với 63.000 đồng/kg. Riêng Thái Nguyên giá heo hơi tiếp tục dẫn đầu khu vực với 66.000 đồng/kg. Còn tại Bắc Giang, Lào Cai, Hưng Yên, Nam Định, Phú Thọ giá heo hơi giữ nguyên ở mức 65.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Khu vực miền Trung và Tây nguyên: Giá heo hơi không biến động. Cụ thể, mức giá heo hơi thấp nhất khu vực với 65.000 đồng/kg tại Nghệ An. Nhỉnh hơn 1.000 đồng, giá heo hơi tại Thanh Hóa ở mức 66.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi tiếp tục duy trì mức thu mua từ 71.000 - 72.000 đồng/kg.

Khu vực phía Nam: Giá heo hơi dự báo chững lại, giá tại Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai  71.000 đồng/kg. Các tỉnh gồm Hậu Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Tiền Giang giá heo hơi được thu mua cao nhất khu vực từ 74.000 - 75.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi tiếp tục duy trì quanh mức 71.000 - 73.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 21/11/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hải Dương 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Bình 64.000-65.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hà Nam 65.000-66.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 63.000-64.000 Giữ nguyên
Nam Định 63.000-64.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 64.000-65.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 64.000-65.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 64.000-65.000 Giữ nguyên
Lào Cai 64.000-65.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 65.000-66.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 64.000-66.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 65.000-66.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 65.000-66.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 65.000-66.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 66.000-67.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 64.000 - 65.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 65.000-66.000 Giữ nguyên
Lai Châu 66.000-67.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 68.000-69.000 Giữ nguyên
Nghệ An 68.000-69.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 69.000-70.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 70.000-71.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 72.000-73.000 Giữ nguyên
TT-Huế 71.000-72.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 69.000-70.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Định 69.000-70.000 Giữ nguyên
Phú Yên 74.000-75.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 71.000-72.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 69.000-70.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 75.000-76.000 Giữ nguyên
Đắk Nông 74.000-75.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 69.000-70.000 Giữ nguyên
Gia Lai 72.000-74.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 70.000-71.000 Giữ nguyên
TP.HCM 73.000-74.000 Giữ nguyên
Bình Dương 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bình Phước 70.000-71.000 Giữ nguyên
BR-VT 72.000-73.000 Giữ nguyên
Long An 76.000-77.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 70.000-71.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  70.000-72.000 Giữ nguyên
Bến Tre 73.000-74.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 72.000-73.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 72.000-73.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 70.000-71.000 Giữ nguyên
Cà Mau 70.000-71.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 72.000-73.000 Giữ nguyên
An Giang 72.000-73.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 71.000-73.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 72.000-73.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 70.000-71.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 73.000-74.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:218073