Vàng Mua Bán
SJC HN 55,850 56,370
SJC HCM 55,850 56,350
DOJI AVPL / HN 55,950 56,300
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,658.93 26,928.21
GBP 29,526.13 29,824.38
JPY 215.64 217.81
Chứng khoán
VNIndex 961.26 0.0 0.0%
HNX 141.7 0.0 0.0%
UPCOM 63.91 0.27 0.42%

Giá heo hơi được dự báo không biến động vào ngày mai

PHƯỢNG LÊ 14:34 | 17/10/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 18/10 đi ngang, giữ mức thấp nhất cả nước vẫn tại Hà Nam với 60.000 đồng và cao nhất ở mức 76.000 đồng/kg tại Long An.

Giá heo hơi hôm nay 17/10 ghi nhận giảm nhẹ tại khu vực phía Bắc, riêng 2 miền còn lại biến động trái chiều từ 1.000 - 2.000 đồng/kg.

Như vậy, so với giá bán cách đây 1 tháng, giá heo hơi đã giảm khoảng 10.000 - 23.000 đồng/kg tùy địa phương, trong đó các vùng nuôi thuộc khu vực phía Bắc có mức giảm sâu nhất như Hà Nam (giảm 23.000 đồng/kg) còn 60.000 đồng/kg, Hưng Yên (giảm 18.000 đồng/kg) còn 65.000 đồng/kg. 

Theo ông Lương Quốc Hùng (chủ trại heo tại xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc), giá heo hơi đã giảm từng ngày trong hơn tuần qua.

Ngoài việc nhập khẩu thịt heo vào Việt Nam tăng mạnh thời gian qua và nhiều người tiêu dùng chuyển sang tiêu thụ các loại thực phẩm khác thay cho thịt heo, giá heo hơi giảm sâu còn do nhiều người chăn nuôi bán tháo đàn heo trước sự bùng phát trở lại diễn biến khó lường của dịch tả heo châu Phi.

Theo Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu năm 2020, Việt Nam nhập khẩu 64.660 tấn thịt heo tươi ướp lạnh hoặc đông lạnh, trị giá 152,56 triệu USD, tăng 272,6% về lượng và tăng 352,6% về trị giá so với cùng kỳ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 18/10

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai (18/10) dao động trong khoảng 60.000 - 66.000 đồng/kg. Địa phương giữ mức giá heo hơi cao nhất là Yên Bái và Thái Nguyên với 66.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực tại Hà Nam với 60.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động quanh mức 65.000 - 66.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Trung ngày mai (18/10) dao động trong khoảng 65.000 - 74.000 đồng/kg. Các tỉnh gồm Lâm Đồng, Khánh Hòa, Quảng Ngãi là các nơi đang giữ giá heo hơi cao nhất khu vực với 74.000 đồng/kg, thấp nhất vẫn tại Thanh Hóa với 65.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động quanh mức 72.000 - 73.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Nam ngày mai (18/10) dao động trong khoảng 71.000 - 76.000 đồng/kg. Cao nhất khu vực với 76.000 đồng/kg tại Long An và thấp nhất với 71.000 đồng/kg heo hơi tại Đồng Nai. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động quanh mức 74.000-75.000 đồng/kg.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 18/10/2020
Tỉnh/thànhGiá dự báo (đồng/kg)Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội65.000-66.000Giữ nguyên
Hải Dương65.000-66.000Giữ nguyên
Thái Bình63.000-64.000Giữ nguyên
Bắc Ninh64.000-65.000Giữ nguyên
Hà Nam60.000-61.000Giữ nguyên
Hưng Yên65.000-66.000Giữ nguyên
Nam Định64.000-65.000Giữ nguyên
Ninh Bình64.000-65.000Giữ nguyên
Hải Phòng65.000-67.000Giữ nguyên
Quảng Ninh66.000-67.000Giữ nguyên
Lào Cai65.000-66.000Giữ nguyên
Tuyên Quang64.000-65.000Giữ nguyên
Cao Bằng64.000-66.000Giữ nguyên
Bắc Kạn65.000-67.000Giữ nguyên
Phú Thọ65.000-66.000Giữ nguyên
Thái Nguyên64.000-65.000Giữ nguyên
Bắc Giang65.000-66.000Giữ nguyên
Vĩnh Phúc64.000-67.000Giữ nguyên
Lạng Sơn65.000-66.000Giữ nguyên
Lai Châu66.000-67.000Giữ nguyên
Thanh Hóa72.000-73.000Giữ nguyên
Nghệ An73.000-74.000Giữ nguyên
Hà Tĩnh74.000-75.000Giữ nguyên
Quảng Bình75.000-76.000Giữ nguyên
Quảng Trị72.000-73.000Giữ nguyên
TT-Huế72.000-73.000Giữ nguyên
Quảng Nam74.000-75.000Giữ nguyên
Quảng Ngãi72.000-73.000Giữ nguyên
Bình Định74.00-75.000Giữ nguyên
Phú Yên74.000-75.000Giữ nguyên
Ninh Thuận76.000-77.0000Giữ nguyên
Khánh Hòa75.000-76.000Giữ nguyên
Bình Thuận74.000-75.000Giữ nguyên
Đắk Lắk75.000-76.000Giữ nguyên
Đắk Nông74.000-75.000Giữ nguyên
Lâm Đồng73.000-74.000Giữ nguyên
Gia Lai75.000-76.000Giữ nguyên
Đồng Nai76.000-77.000Giữ nguyên
TP.HCM77.000-78.000Giữ nguyên
Bình Dương75.000-76.000Giữ nguyên
Bình Phước76.000-77.000Giữ nguyên
BR-VT72.000-73.000Giữ nguyên
Long An72.000-73.000Giữ nguyên
Tiền Giang75.000-76.000Giữ nguyên
Bạc Liêu 75.000-76.000Giữ nguyên
Bến Tre73.000-74.000Giữ nguyên
Trà Vinh77.000-78.000Giữ nguyên
Cần Thơ73.000-74.000Giữ nguyên
Hậu Giang73.000-74.000Giữ nguyên
Cà Mau73.000-74.000Giữ nguyên
Vĩnh Long74.000-75.000Giữ nguyên
An Giang77.000-78.000Giữ nguyên
Kiên Giang74.000-75.000Giữ nguyên
Sóc Trăng74.000-75.000Giữ nguyên
Đồng Tháp73.000-74.000Giữ nguyên
Tây Ninh76.000-77.000Giữ nguyên


Từ khóa:
id news:215214