Vàng Mua Bán
SJC HN 55,950 56,470
SJC HCM 55,950 56,450
DOJI AVPL / HN 56,100 56,350
DOJI AVPL / HCM 56,000 56,350
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,731.23 27,001.24
GBP 29,277.60 29,573.33
JPY 214.08 216.24
Chứng khoán
VNIndex 943.82 -0.6 -0.06%
HNX 140.44 0.11 0.08%
UPCOM 63.71 -0.24 -0.38%

Giá heo hơi dự báo tiếp tục tăng tại khu vực phía Nam ngày cuối tuần

PHƯỢNG LÊ 15:42 | 19/09/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai 20/9 tiếp tục tăng từ 1.000-2.000 đồng tại khu vực miền Nam, do dịch tả heo châu Phi bùng phát trở lại.

Theo ghi nhận, giá heo hơi hôm nay 19/9 tại miền Bắc và khu vực Trung tiếp tục tăng từ 1.000 - 2.000 đồng/kg, trong khi phía Nam giảm nhẹ so với hôm qua.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 20/9 tại miền Bắc duy trì ổn định, cụ thể: 

Mức cao nhất toàn khu vực vẫn tại Thái Bình ở 84.000 đồng/kg heo hơi. Theo sau là giá heo hơi ở Hà Nội và Hưng hiện hiện là 82.000 đồng/kg. Các tỉnh Bắc Giang, Nam Định và Yên Bái giá heo hơi giao dịch quanh mức từ 80.000 - 81.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 20/9 dao động trong khoảng 80.000 - 84.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 20/9 tại miền Trung đi ngang, cụ thể: 

Tại Nghệ An, giá heo hơi duy trì mức cao nhất khu vực với 82.000 đồng/kg. Thấp nhất với 79.000 đồng/kg heo hơi tại Quảng Ngãi. Tại Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Định và Quảng Nam dao động quanh mức 81.000 đồng/kg. 

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 20/9 dao động trong khoảng 79.000 - 82.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai 18/9 tại miền Nam biến động trái chiều, cụ thể: 

Giá heo tại Đồng Nai khả năng tăng 2.000 đồng lên mức 83.000 đồng/kg. Còn tại Hậu Giang, Cà Mau và Bạc Liêu giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 81.000 đồng/kg. Riêng tại Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng quay đầu giảm 1.000 đồng xuống còn 80.000 đồng/kg. 

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Dự báo giá heo hơi miền Bắc ngày mai 20/9 dao động trong khoảng 80.000 - 83.000 đồng/kg.

heo hơi

Dịch tả heo châu Phi bùng phát trở lại

Hiện nay, Đồng Nai đã công bố hết dịch tả heo châu Phi nhưng thực tế vẫn còn nhiều trại chăn nuôi bị tái phát bệnh. Một số trại heo bị dịch bệnh phải bán heo nhỏ để chạy dịch. Chính vì vậy mà nguồn cung heo hơi hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường khiến giá heo tăng. 

Còn nguồn cung heo sống nhập khẩu từ Thái Lan hiện cũng không nhiều do doanh nghiệp hạn chế nhập vì không có lời.

Ông Nguyễn Kim Đoán, Phó Chủ tịch Hiệp Hội Chăn nuôi tỉnh Đồng Nai cho biết, việc nhập heo từ Thái Lan vừa qua chỉ góp phần làm giá heo hạ nhiệt vào thời điểm giá heo hơi gần chạm mốc 100.000 đồng/kg. 

Khi giá heo hơi trong nước xuống dưới 80.000 đồng/kg thì nhiều doanh nghiệp ngừng nhập khẩu vì không có lợi nhuận. Trong khi đó, tái đàn hiện nay chưa thành công như mong đợi, theo thông tin từ báo VTV News.

BẢNG GIÁ HEO HƠI DỰ BÁO NGÀY 20/9/2020
Tỉnh/thành Giá dự báo (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 81.000-83.000 Giữ nguyên
Hải Dương 76.000 - 77.000 Giữ nguyên
Thái Bình 78.000-79.000 Giữ nguyên
Bắc Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Hà Nam 81.000 - 83.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 81.000-83.000 Giữ nguyên
Nam Định 79.000-80.000 Giữ nguyên
Ninh Bình 78.000-79.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Lào Cai 80.000-81.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 80.000-81.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 78.000 - 80.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 78.000-80.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bắc Giang 78.000-79.000 Giữ nguyên
Vĩnh Phúc 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 76.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lai Châu 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Thanh Hóa 80.000-81.000 Giữ nguyên
Nghệ An 82.000-83.000 Giữ nguyên
Hà Tĩnh 80.000-81.000 Giữ nguyên
Quảng Bình 80.000-81.000 Giữ nguyên
Quảng Trị 79.000-81.000 Giữ nguyên
TT-Huế 79.000-80.000 Giữ nguyên
Quảng Nam 80.000-81.000 Giữ nguyên
Quảng Ngãi 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bình Định 80.000-81.000 Giữ nguyên
Phú Yên 78.000 - 79.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận  80.000-81.000 Giữ nguyên
Khánh Hòa 79.000 - 80.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 79.000 - 81.000 Giữ nguyên
Đắk Lắk 79.000 - 80.000 +1.000
Đắk Nông 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 79.000-80.000 Giữ nguyên
Gia Lai 77.000 - 78.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 81.000-83.000 +2.000
TP.HCM 79.000-80.000 Giữ nguyên
Bình Dương 82.000 - 83.000 Giữ nguyên
Bình Phước 78.000-80.000 Giữ nguyên
BR-VT 80.000-81.000 Giữ nguyên
Long An 80.000-82.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 80.000-82.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  80.000-81.000 Giữ nguyên
Bến Tre 80.000-81.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 80.000-81.000 Giữ nguyên
Cần Thơ 77.000-80.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 80.000-81.000 +1.000
Cà Mau 80.000-81.000 +1.000
Vĩnh Long 80.000-81.000 Giữ nguyên
An Giang 80.000-83.000 Giữ nguyên
Kiên Giang 80.000-81.000 +1.000
Sóc Trăng 80.000-81.000 +1.000
Đồng Tháp 80.000-81.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 80.000-81.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:212751