Vàng Mua Bán
SJC HN 48,650 49,020
SJC HCM 48,650 49,000
DOJI AVPL / HN 48,700 48,900
DOJI AVPL / HCM 48,650 48,900
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,160.00 23,190.00
EUR 25,221.87 25,476.64
GBP 28,081.03 28,364.68
JPY 208.67 210.78
Chứng khoán
VNIndex 864.47 0.0 0.0%
HNX 109.81 0.0 0.0%
UPCOM 55.03 0.0 0.0%

Giá heo hơi dự báo tăng mạnh tại miền Trung

PHƯỢNG LÊ 17:05 | 21/05/2020

Dự báo giá heo hơi ngày 22/5 tiếp tục xu hướng tăng từ 1.000-5.000 đồng/kg tại các tỉnh, thành thuộc khu vực miền Trung.

Giá heo hơi hôm nay 21/5 tiếp tục tăng mạnh trên cả nước và đang dao động trong khoảng từ 90.000 - 100.000 đồng/kg.

Theo ông Nguyễn Kim Đoán, Phó Chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai, hiện giá heo hơi của Việt Nam tương đương Trung Quốc nên hiện tượng tăng giá không phải do thị trường này hút hàng mà chủ yếu do cung - cầu trong nước.

Đối với nguồn nhập khẩu, hiện có thông tin nhiều doanh nghiệp xuất khẩu heo lớn tại Mỹ, Canada đang phải đóng cửa nhiều nhà máy giết mổ do COVID-19 khiến giới kinh doanh nhận định heo nhập sẽ giảm. Việc này cũng góp phần làm cho giá heo hơi tăng, dù vừa qua, lượng heo nhập về tăng mạnh.

Giá heo hơi dự báo tăng mạnh tại miền Trung

Giá heo hơi miền BắcDự báo duy trì ở mức cao nhất cả nước với 100.000 đồng/kg tại Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang. Giá heo tại Nam Định, Thái Nguyên khả năng tăng 3.000 đồng lên mức 97.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 96.000-98.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo tăng mạnh nhất cả nước, trong đó tăng 5.000 đồng lên mức 98.000 đồng/kg tại Quảng Bình, Quảng Trị, Huế. Giá heo tăng 2.000 đồng lên mức 95.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi, Bình Định. Giá heo tăng 1.000 đồng lên mức 97.000 đồng/kg tại Đắc Lắc, Bình Thuận. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 95.000-96.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền NamDự báo không có biến động mạnh, trong đó mức cao nhất khu vực với 100.000 đồng/kg tại Đồng Nai, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre. Giá heo thấp hơn ở mức 97.000 đồng/kg tại Tiền Giang, Trà Vinh, Vũng Tàu. Các tỉnh, thành còn lại giá heo chủ yếu dao động ở mức 95.000-98.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 22/5/2020 được dự báo cụ thể dưới đây: 

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 22/5/2020
Tỉnh/thành Khoảng giá (đồng/kg) Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg
Hà Nội 96.000-97.000 Giữ nguyên
Hải Dương 94.000-95.000 Giữ nguyên
Thái Bình 96.000-97.000 +1.000
 Bắc Ninh 94.000-95.000 +1.000
Hà Nam 95.000-96.000 Giữ nguyên
Hưng Yên 98.000-100.000 Giữ nguyên
Nam Định 95.000-97.000 +3.000
Ninh Bình 94.000-95.000 Giữ nguyên
Hải Phòng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Quảng Ninh 95.000-96.000 Giữ nguyên
Lào Cai 95.000-96.000 Giữ nguyên
Tuyên Quang 98.000-100.000 Giữ nguyên
Cao Bằng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Bắc Kạn 94.000-95.000 Giữ nguyên
Phú Thọ 95.000-96.000 Giữ nguyên
Thái Nguyên 96.000-97.000 +3.000
Bắc Giang 94.000-95.000 +1.000
Vĩnh Phúc 98.000-100.000 Giữ nguyên
Lạng Sơn 94.000-95.000 +1.000
Lai Châu 94.000-95.000 +1.000
Thanh Hóa 94.000-95.000 +1.000
Nghệ An 94.000-95.000 +1.000
Hà Tĩnh 90.000-93.000 +3.000
Quảng Bình 97.000-98.000 +5.000
Quảng Trị 97.000-98.000 +5.000
TT-Huế 97.000-98.000 +5.000
Quảng Nam 94.000-95.000 +1.000
Quảng Ngãi 92.000-93.000 Giữ nguyên
Bình Định 92.000-93.000 Giữ nguyên
Phú Yên 93.000-94.000 Giữ nguyên
Ninh Thuận 90.000-93.000 +3.000
Khánh Hòa 95.000-97.000 Giữ nguyên
Bình Thuận 96.000-97.000 +1.000
Đắk Lắk 96.000-97.000 +1.000
Đắk Nông 90.000-91.000 Giữ nguyên
Lâm Đồng 95.000-97.000 Giữ nguyên
Gia Lai 90.000-91.000 Giữ nguyên
Đồng Nai 98.000-100.000 Giữ nguyên
TP.HCM 94.000-95.000 Giữ nguyên
Bình Dương 93.000-95.000 Giữ nguyên
Bình Phước 93.000-95.000 +2.000
BR-VT 96.000-97.000 Giữ nguyên
Long An 94.000-95.000 Giữ nguyên
Tiền Giang 96.000-97.000 Giữ nguyên
Bạc Liêu  98.000-100.000 Giữ nguyên
Bến Tre 98.000-100.000 Giữ nguyên
Trà Vinh 97.000-98.000 +1.000
Cần Thơ 98.000-100.000 Giữ nguyên
Hậu Giang 98.000-100.000 Giữ nguyên
Cà Mau 98.000-100.000 Giữ nguyên
Vĩnh Long 92.000-93.000 Giữ nguyên
An Giang 92.000-93.000 Giữ nguyên
Kiêng Giang 94.000-95.000 Giữ nguyên
Sóc Trăng 94.000-95.000 Giữ nguyên
Đồng Tháp 93.000-94.000 Giữ nguyên
Tây Ninh 94.000-95.000 Giữ nguyên
Từ khóa:
id news:202674