Vàng Mua Bán
SJC HN 56,000 56,520
SJC HCM 56,000 56,500
DOJI AVPL / HN 56,100 56,450
DOJI AVPL / HCM 56,100 56,500
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,789.97 27,060.58
GBP 29,331.82 29,628.10
JPY 216.06 218.24
Chứng khoán
VNIndex 900.95 0.0 0.0%
HNX 129.2 0.0 0.0%
UPCOM 60.59 0.72 1.19%

Giá heo hơi có khả năng giảm nhẹ trên diện rộng?

PHƯỢNG LÊ 16:36 | 06/02/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (7/2) giảm nhẹ tại nhiều địa phương. Khu vực phía Bắc khả năng vẫn giữ mức cao nhất cả nước với 86.000 đồng/kg.

Giá heo hơi hôm nay (6/2) ghi nhận tình trạng giữ giá ở cả ba miền, sau khi thị trường miền Bắc bất ngờ tăng mạnh vào hôm qua, hiện giá heo thịt đang dao động trong khoảng từ 75.000 - 86.000 đồng/kg.

Nhu cầu thịt heo sau Tết đã hạ nhiệt, đây là nguyên nhân khiến giá heo hơi có xu hướng tiếp tục giảm trong thời gian tới, bên cạnh việc tái đàn của các trang trại chăn nuôi lớn giúp ổn định nguồn cung cho thị trường.

Dự báo giá heo hơi ngày mai (7/2) giảm nhẹ trên diện rộng. Nhiều tỉnh miền Bắc vẫn ổn định với mức cao nhất cả nước 86.000 đồng/kg.

Liên quan đến tình hình dịch tả heo châu Phi ở Đồng Nai, ông Lê Khắc Sơn, Phó chủ tịch UBND huyện Xuân Lộc (Đồng Nai) cho biết, tính đến thời điểm hiện tại, huyện đã kiểm soát được tình hình dịch với 11 xã công bố hết dịch, đồng thời đã hỗ trợ 100% cho các hộ chăn nuôi bị thiệt hại do dịch tả heo châu Phi.

Hiện tại, toàn tỉnh có 135/137 xã đã qua 30 ngày không tái phát dịch tả heo châu Phi, 2 xã còn lại gần đây cũng không xuất hiện ổ dịch mới. 

Giá heo hơi có khả năng giảm nhẹ trên diện rộng?
Giá heo hơi có khả năng giảm nhẹ trên diện rộng?

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền BắcDự báo giảm nhẹ ở một số tỉnh. Cao nhất khu vực tại Thái Bình với mức 86.000 đồng/kg. Tại Thái Nguyên khả năng giảm 1.000 đồng/kg xuống mức 84.000 đồng/kg. Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam giá heo khả năng giảm 1.000 đồng/kg xuống mức từ 80.000 - 82.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-81.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Trung  và Tây nguyên: Dự báo ổn định trên diện rộng. Tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Bình Định đạt đỉnh giá 84.000-85.000 đồng/kg. Quảng Bình và Quảng Trị khả năng giảm 1.000 đồng/kg xuống mức 80.000-82.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-81.000 đồng/kg. 

Giá heo hơi miền Nam : Dự báo không có biến động mạnh. Tại Tiền Giang, Long An, Trà Vinh, Bến tre, Cần Thơ, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, TP.HCM giá heo ổn định ở mức cao với 82.000 đồng/kg. Khả năng giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp. Riêng Đồng Nai giá heo hơi đạt 78.000 - 80.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu ổn định ở mức 80.000-81.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 7/2/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 7/2/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

80.000-82.000

-2.000

Hải Dương

80.000-82.000

-1.000

Thái Bình

85.000-86.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

80.000-82.000

-1.000

Hà Nam

80.000-82.000

-1.000

Hưng Yên

80.000-82.000

-1.000

Nam Định

80.000-82.000

-1.000

Ninh Bình

80.000-82.000

-1.000

Hải Phòng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Lào Cai

80.000-82.000

-1.000

Tuyên Quang

78.000-80.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-81.000

-1.000

Phú Thọ

80.000-82.000

-1.000

Thái Nguyên

82.000-84.000

-1.000

Bắc Giang

83.000-84.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

83.000-84.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-81.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-81.000

GIữ nguyên

Lai Châu

80.000-82.000

-1.000

Thanh Hóa

80.000-81.000

Giữ nguyên

Nghệ An

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

80.000-81.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

80.000-82.000

-1.000

Quảng Trị

80.000-82.000

-1.000

TT-Huế

80.000-82.000

-1.000

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên

Bình Định

84.000-85.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-82.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

84.000-85.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

80.000-82.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

80.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

80.000-81.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-81.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-80.000

Giữ nguyên

TP.HCM

81.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Dương

81.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Phước

80.000-81.000

+1.000

BR-VT

80.000-82.000

Giữ nguyên

Long An

81.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

80.000-81.000

+1.000

Bạc Liêu

79.000-80.000

+1.000

Bến Tre

80.000-82.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Cà Mau

80.000-82.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

80.000-82.000

Giữ nguyên

An Giang

79.000-80.000

-1.000

Kiêng Giang

79.000-80.000

-1.000

Sóc Trăng

80.000-81.000

+1.000

Đồng Tháp

79.000-80.000

-1.000

Tây Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:194784