Vàng Mua Bán
SJC HN 47,800 49,020
SJC HCM 47,800 49,000
DOJI AVPL / HN 47,300 48,800
DOJI AVPL / HCM 47,350 48,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,150.00 23,180.00
EUR 24,663.50 24,912.63
GBP 29,639.00 29,938.38
JPY 201.44 203.47
Chứng khoán
VNIndex 903.34 -29.75 -3.29%
HNX 104.18 -3.91 -3.75%
UPCOM 56.3 -0.05 -0.09%

Giá heo hơi cả nước giảm vì thịt nhập khẩu đổ bộ thị trường?

PHƯỢNG LÊ 16:52 | 15/01/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (16/1) cả nước có khả năng giảm trên diện rộng, đặc biệt tại khu vực phía Nam.

Ghi nhận giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc chững lại, vẫn giữ mức cao nhất là 88.000 đồng/kg, tại miền Nam cũng ở đỉnh 85.000 đồng/kg, miền Trung không có biến động mạnh với mức cao nhất 85.000 đồng/kg.

Dự báo giá heo hơi ngày mai (16/1) cả nước khả năng giảm trên diện rộng, đặc biệt tại khu vực phía Nam. Nguyên nhân tác động do lượng heo đông lạnh nhập khẩu đã về, khiến giá thịt heo hơi thời điểm này chưa tăng.

Công ty cổ phần Việt Nam kỹ nghệ súc sản (Vissan) vừa nhập khẩu 4.500 tấn thịt đông lạnh về trước Tết phục vụ thị trường Tết. Theo Sở Công thương TP.HCM, năm 2019, lượng thịt nhập khẩu qua cửa khẩu thành phố đạt 13.000 tấn, tăng 117% so năm 2018. 

Dự kiến, hết quý I/2020, có khoảng 100.000 tấn thịt heo sẽ được các doanh nghiệp trong nước nhập về để bù lượng thịt heo thiếu dịp trước và sau Tết Nguyên đán.

Giá heo hơi trong nước giảm, do hàng nhập khẩu đổ về?
Giá heo hơi trong nước giảm, do hàng nhập khẩu đổ về?

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo im ắng. Cao nhất tại Hưng Yên với 88.000 đồng/kg, Thấp hơn nhưng vẫn ổn định tại các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Tuyên Quang với mức 84.000 đồng/kg. Giảm nhẹ 1.00 đồng xuống mức 81.000-82.000 đồng/kg tại Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Quảng Ninh. Thấp nhất khu vực hiện tại với mức 78.000 đồng/kg tại Thái Nguyên. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-83.000 đồng/kg.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo không có biến động mạnh. Cao nhất khu vực ở mức 85.000 đồng/kg tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Một số tỉnh giảm 1.000-2.000 đồng/kg xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Huế, Quảng Bình, Quảng Trị. Thấp nhất khu vực hiện tại với mức 74.000 đồng/kg ở Đắk Lắk. Khu vực Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh giá heo hơi ổn định mức 80.000. Các địa phương còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-85.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo tiếp tục giảm vào ngày mai 16/1. Khả năng giảm 2.000 đồng xuống mức 79.000-80.000 đồng/kg tại Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long. Tại Đồng Nai giảm 1.000 đồng còn 78.000-79.000 đồng/kg. Các địa phương khác giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 80.000-82.000 đồng/kg. 

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 16/1/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 16/1/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

82.000-84.000

Giữ nguyên

Hải Dương

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thái Bình

81.000-82.000

-1.000

 Bắc Ninh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Nam

81.000-82.000

-1.000

Hưng Yên

87.000-88.000

Giữ nguyên

Nam Định

81.000-82.000

-1.000

Ninh Bình

84.000-85.000

Giữ nguyên

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

80.000-82.000

-1.000

Lào Cai

84.000-85.000

Giữ nguyên

Tuyên Quang

84.000-85.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Phú Thọ

84.000-85.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

78.000-79.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

83.000-84.000

Giữ nguyên

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-83.000

GIữ nguyên

Lai Châu

80.000-83.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

79.000-80.000

Giữ nguyên

Nghệ An

79.000-80.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

79.000-80.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

79.000-80.000

-1.000

Quảng Trị

79.000-80.000

-1.000

TT-Huế

79.000-80.00

-2.000

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên 

Bình Định

80.000-82.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-81.000

Giữ nguyên

Khánh Hòa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

84.000-85.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

74.000-75.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

78.000-81.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

83.000-84.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-83.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-79.000

-1.000

TP.HCM

80.000-82.000

-1.000

Bình Dương

82.000-83.000

-1.000

Bình Phước

80.000-81.000

-1.000

BR-VT

82.000-83.000

-1.000

Long An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bến Tre

78.000-80.000

Giữ nguyên

Trà Vinh

79.000-80.000

-1.000

Cần Thơ

79.000-80.000

-2.000

Kiên Giang

83.000-84.000

Giữ nguyên

Cà Mau

79.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

79.000-80.000

-2.000

An Giang

80.000-82.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

78.000-81.000

-1.000

Đồng Tháp

79.000-80.000

-1.000

Tây Ninh

82.000-83.000

-1.000

Từ khóa:
id news:193657