Vàng Mua Bán
SJC HN 46,150 46,970
SJC HCM 46,150 46,950
DOJI AVPL / HN 46,050 46,600
DOJI AVPL / HCM 46,150 46,850
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,145.00 23,175.00
EUR 24,740.18 24,990.08
GBP 29,742.48 30,042.91
JPY 203.29 205.34
Chứng khoán
VNIndex 895.97 -13.7 -1.53%
HNX 106.61 -0.05 -0.05%
UPCOM 55.53 0.3 0.55%

Giá heo hơi bắt đầu giảm do lượng tiêu thụ chững lại

PHƯỢNG LÊ 17:00 | 24/01/2020

Dự báo giá heo hơi ngày mai (25/1) ổn định trên diện rộng, một số tỉnh tại khu vực phía Bắc có khả năng giảm nhẹ trong ngày đầu năm mới.

Giá heo hơi hôm nay ghi nhận đã chặn được đà giảm và đứng giá ở mốc 84.000 đồng/kg sau hai ngày giảm sâu. Tại miền Nam và miền Trung, cũng duy trì ổn định ở mức giá 80.000- 85.000 đồng/kg. 

Thông tin từ chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn cho biết, giá thịt heo ở chợ có tăng nhẹ so với ngày hôm trước. Lượng heo về chợ giảm đến phân nửa, còn khoảng 303 tấn, trong khi ngày 29 Tết lên đến 622 tấn. Bên cạnh đó, thịt heo mảnh trong ngày 30 Tết được nhiều tiểu thương báo với mức giá rất cao, tối đa có loại lên đến 280.000-290.000 đồng/kg.

Cụ thể, thịt đùi heo lên đến gần 200.000 đồng/kg, ba rọi heo 220.000-230.000 đồng/kg. Riêng ba rọi rút sườn được các tiểu thương chợ nhỏ lẻ đẩy lên 280.000 đồng/kg, sườn non 290.000 đồng/kg. Khi được hỏi sao giá lại quá cao, các tiểu thương trả lời: "giá Tết".

Đây là mức giá thịt heo cao nhất từ trước đến nay được bán tại các chợ lẻ, thậm chí cao hơn cả giá thịt heo giai đoạn "sốt" cuối tháng 12/2019.

Như vậy, trong ngày cuối cùng của năm, giá heo hơi đã không bật tăng trở lại như những dự đoán trước đó mà có xu hướng dần ổn định.

Dự báo giá heo hơi ngày mai (25/1) ổn định trên diện rộng, một số tỉnh tại khu vực phía Bắc có khả năng giảm nhẹ.

Giá heo hơi giảm nhẹ do lượng tiêu thụ trong ngày đầu năm thấp?
Giá heo hơi giảm nhẹ do lượng tiêu thụ trong ngày đầu năm thấp?

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá heo hơi miền Bắc: Dự báo giảm nhẹ trên diện rộng. Tại Hà Nam, Thái Bình, Bắc Giang ổn định ở mức giá 84.000 đồng/kg. Giảm nhẹ 1.000 đồng xuống mức 82.000 đồng/kg tại Lào Cai, Hưng Yên, Ninh Bình, Vĩnh Phúc. Phú Thọ, Thái Nguyên giá heo hơi thấp hơn nhưng ổn định, lần lượt ở mức giá 81.000 đồng/kg và 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 79.000-81.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Trung và Tây nguyên: Dự báo ổn định nhất cả nước. Tại Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Thuận giữ mức cao nhất khu vực với 85.000 đồng/kg. Thấp hơn với mức 83.000 đồng/kg tại Lâm Đồng, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Khánh Hoà, Bình Định và Ninh Thuận. Tại Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh giá heo biến động trong khoảng giá từ 80.000 - 82.000 đồng/kg. Đắk Lắk giá heo hơi chỉ ổn định ở mức 75.000 đồng/kg. Các tỉnh thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 78.000-80.000 đồng/kg.

Giá heo hơi miền Nam: Dự báo không có biến động mạnh. Ổn định với mức cao nhất khu vực với 84.000 đồng/kg tại Long An. Các tỉnh gồm Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Vũng Tàu giá heo ổn định xuống mức 80.000 - 83.000 đồng/kg. Các địa phương như Sóc Trăng, Bạc Liêu, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang giá heo hơi ổn định ở mức 78.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại giá heo hơi chủ yếu dao động ở mức 79.000-81.000 đồng/kg.

Bảng giá heo hơi cả nước ngày 25/1/2020 được dự báo cụ thể trong bảng dưới đây:

BẢNG GIÁ HEO HƠI NGÀY 25/1/2020

Tỉnh/thành

Khoảng giá (đồng/kg)

Tăng (+)/giảm (-) đồng/kg

Hà Nội

83.000-85.000

Giữ nguyên

Hải Dương

82.000-83.000

-1.000

Thái Bình

83.000-84.000

Giữ nguyên

 Bắc Ninh

83.000-84.000

Giữ nguyên

Hà Nam

83.000-84.000

Giữ nguyên

Hưng Yên

80.000-82.000

-1.000

Nam Định

80.000-82.000

-1.000

Ninh Bình

80.000-82.000

-1.000

Hải Phòng

80.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Ninh

79.000-81.000

Giữ nguyên

Lào Cai

80.000-82.000

-1.000

Tuyên Quang

78.000-79.000

Giữ nguyên

Cao Bằng

79.000-81.000

Giữ nguyên

Bắc Kạn

79.000-81.000

-1.000

Phú Thọ

80.000-81.000

Giữ nguyên

Thái Nguyên

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bắc Giang

83.000-84.000

Giữ nguyên

Vĩnh Phúc

80.000-82.000

-1.000

Lạng Sơn

80.000-83.000

Giữ nguyên

Hòa Bình

79.000-81.000

Giữ nguyên

Sơn La

80.000-83.000

GIữ nguyên

Lai Châu

79.000-81.000

Giữ nguyên

Thanh Hóa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Nghệ An

80.000-82.000

Giữ nguyên

Hà Tĩnh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Quảng Bình

82.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Trị

82.000-83.000

Giữ nguyên

TT-Huế

82.000-83.000

Giữ nguyên

Quảng Nam

84.000-85.000

Giữ nguyên

Quảng Ngãi

84.000-85.000

Giữ nguyên

Bình Định

80.000-83.000

Giữ nguyên

Phú Yên

80.000-82.000

-1.000

Khánh Hòa

80.000-82.000

Giữ nguyên

Bình Thuận

84.000-85.000

Giữ nguyên

Đắk Lắk

75.000-76.000

Giữ nguyên

Đắk Nông

78.000-80.000

Giữ nguyên

Lâm Đồng

82.000-83.000

Giữ nguyên

Gia Lai

80.000-83.000

Giữ nguyên

Đồng Nai

78.000-80.000

Giữ nguyên

TP.HCM

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Dương

80.000-83.000

Giữ nguyên

Bình Phước

80.000-83.000

Giữ nguyên

BR-VT

80.000-82.000

-1.000

Long An

83.000-84.000

Giữ nguyên

Tiền Giang

78.000-79.000

Giữ nguyên

Bến Tre

78.000-80.000

-1.000

Trà Vinh

80.000-82.000

Giữ nguyên

Cần Thơ

80.000-81.000

Giữ nguyên

Hậu Giang

79.000-80.000

-1.000

Cà Mau

78.000-80.000

Giữ nguyên

Vĩnh Long

78.000-80.000

Giữ nguyên

An Giang

80.000-83.000

Giữ nguyên

Sóc Trăng

77.000-78.000

Giữ nguyên

Đồng Tháp

78.000-79.000

Giữ nguyên

Tây Ninh

80.000-83.000

Giữ nguyên

Từ khóa:
id news:194130