Vàng Mua Bán
SJC HN 46,950 47,870
SJC HCM 46,950 47,850
DOJI AVPL / HN 47,100 47,800
DOJI AVPL / HCM 47,400 48,100
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,400.00 23,430.00
EUR 24,920.32 25,172.04
GBP 28,251.43 28,536.80
JPY 208.97 211.08
Chứng khoán
VNIndex 746.69 9.94 1.33%
HNX 103.43 0.17 0.16%
UPCOM 50.33 1.2 2.37%

Giá gạo xuất khẩu giữ xu hướng tăng

THUẬN TIỆN 08:39 | 15/02/2020

Xu hướng tăng vẫn tiếp tục giữ ở giá gạo xuất khẩu hôm nay 15/2, nhu cầu thu mua từ kho cũng ổn định, chất lượng đang vào thời điểm tốt nhất.

Giá gạo xuất khẩu hôm nay (15/2) tiếp tục xu hướng tăng, nhu cầu thu mua từ các kho chứa đang tăng mạnh, nhất là đối với loại gạo NL OM 5451. Giá chủng loại NL OM 5451 tiếp tục tăng trong khi gạo NL IR 504 đang giữ giá, nguồn cung NL IR 604 đã ổn định trở lại.

Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay ổn định, giữ ở mức6.680 - 6.700 đồng/kg, tăng từ 100 - 180 đồng/kg so với hôm 13/2.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hiện đang đứng ở mức 7.650 - 7.700 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg so với hôm 14/2; giá tấm IR 504 hôm nay cũng tăng nhẹ, giá đang dao động quanh mức 6.400 - 6,450 đồng/kg, tăng từ 50 đồng so với hôm qua; giá cám vàng hôm nay đã tăng trở lại, dao động khoảng 4.800 đồng/kg, chênh lệch từ 50 - 100 đồng/kg so với hôm qua.

Giá gạo xuất khẩu giữ xu hướng tăng

Giá gạo bán lẻ hôm nay 15/2 tại các chợ trên địa bàn TP.HCM ổn định: Nở mềm 12.000 đồng/kg, dẻo thơm 64 13.500 đồng/kg, gạo Nhật 28.500 đồng/kg, gạo 404 12.200 đồng, gạo thơm Mỹ 13.000 đồng/kg, bụi sữa  giữ giá 12.500 đồng/kg...

Một số loại hôm nay có giá tăng nhẹ như: nếp sáp tăng 300 đồng lên 21.400 đồng/kg, gạo Hàm Châu tăng 500 đồng lên 15.500 đồng/kg, gạo sơ ri tăng 200 đồng lên 15.100 đồng/kg,...

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới - ST25 có giá bán không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 15/2/2020:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

22.400

+300 đồng

 2

Nếp Than

32.300

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

31.000

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

22.000

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

12.000

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

12.500

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

13.000

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.000

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.000

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.500

+500 đồng

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.500

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

13.500

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.000

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.000

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.000

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

28.500

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.000

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo     Long Lân

27.500

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.000

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

16.000

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

17.500

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.800

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.000

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.100

+200 đồng

41

Gạo 404

12.200

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.500

Giữ nguyên

Xuất khẩu gạo Việt Nam trong năm 2019 được dự báo tăng 2,5% so với một năm trước lên 6,259 triệu tấn, theo dữ liệu chính thức công bố vào tuần trước.

Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc - kéo dài trong hơn một năm rưỡi đã khiến nền kinh tế toàn cầu suy thoái, ảnh hưởng tiêu cực tới tỷ giá hối đoái, tác động tới giá xuất khẩu, và nhu cầu của nhiều nhà nhập khẩu gạo ròng. Cùng với đó những vấn đề địa chính trị khác cũng tác động không tốt tới giao thương như lệnh trừng phạt của Mỹ với Iran.

Cụ thể, nhà nhập khẩu gạo lớn - Philippines - được dự báo giảm 100.000 tấn so với ước tính hồi tháng 10 xuống 3 triệu tấn vì tốc độ thương mại. Trong khi nguồn cung nội địa dư thừa cũng khiến nhập khẩu gạo của Trung Quốc trong 2019 giảm 650.000 tấn so với báo cáo trước đó xuống 2,5 triệu tấn. Các nhà nhập khẩu khác như Nigeria, Cote d'Ivoire, Benin, Bangladesh cũng được dự báo giảm khối lượng thu mua 100.000 - 300.000 tấn.

Từ khóa:
id news:195344