Vàng Mua Bán
SJC HN 55,900 56,420
SJC HCM 55,900 56,400
DOJI AVPL / HN 55,950 56,250
DOJI AVPL / HCM 55,900 56,300
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,758.34 27,028.63
GBP 29,666.22 29,965.88
JPY 215.70 217.88
Chứng khoán
VNIndex 937.48 -1.55 -0.17%
HNX 140.5 0.52 0.37%
UPCOM 63.75 0.04 0.06%

Giá gạo Việt Nam vẫn tăng dù giao dịch trầm lắng

THUẬN TIỆN 09:16 | 15/10/2020

Giá lúa gạo trong nước hôm nay 15/10 ổn định, thị trường giao dịch ảm đạm.

Giá gạo nguyên liệu trong nước ngày 15/10 tăng nhẹ ở một số chủng loại, thị trường trầm lắng, ít giao dịch do nguồn cung thấp. Bảng giá lúa gạo hiện cho thấy, gạo NL IR 504 dao động ở mức 8.850 - 8.900 đồng/kg, tăng 50 đồng so với hôm qua 14/10. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.200 đồng/kg.

Giá tấm IR 504 dao động quanh mức 9.000 đồng/kg, giá cám vàng đang ở mức 6.050 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 15/10/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loạiGiá hôm nayGiá hôm quaThay đổi
NL IR 5048.850 - 8.9008.800 - 8.900+ 50 đồng
TP IR 50410.20010.200+ 0 đồng
Tấm 1 IR 5049.0009.000+ 0 đồng
Cám vàng6.0006.050+ 0 đồng

Tại Thái Lan, gạo đồ 5% tấm giảm xuống 472 - 477 USD/tấn, từ mức 475 - 495 USD/tấn cách đây một tuần. Hạn hán nghiêm trọng kéo dài suốt nhiều tháng đầu năm đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến vụ mùa lúa.

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá giảm xuống 376 - 382 USD/tấn, từ mức 379 - 385 USD/tấn của tuần trước. Quốc gia này đang nỗ lực giảm lượng tồn trữ khổng lồ và hạn chế thu mua lúa của nông dân.

Tại Việt Nam, gạo 5% tấm giá 460 - 480 USD/tấn, tăng so với mức 470 - 475 USD/tấn cách đây một tuần, hoạt động xuất khẩu trầm lắng bởi thiếu vắng khách hàng Philippines. Nông dân đang phải đối mặt với tình trạng mực nước ở ĐBSCL thấp, nguy cơ xâm nhập mặn thường xuyên, ảnh hưởng tới vựa lúa xuất khẩu chính và làm hạn chế nguồn cung gạo xuất khẩu.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo trong tháng 8/2020 đạt 605.566 tấn, trị giá 304,33 triệu USD, giá trung bình 502,6 USD/tấn, tăng 26,3% về lượng, tăng 31% về kim ngạch và tăng 3,8% về giá so với tháng 7/2020.

Trong tháng 8/2020, các thị trường tăng trưởng nổi bật so với tháng 7/2020 gồm có: Senegal tăng 176,9% về lượng, tăng 104,9% về kim ngạch, đạt 670 tấn, trị giá 0,27 triệu USD; Hà Lan tăng 84,8% về lượng, tăng 103,8% về kim ngạch, đạt 730 tấn, trị giá 0,43 triệu USD.

Philippines tăng 86,7% về lượng, tăng 102,% về kim ngạch, đạt 222.866 tấn, trị giá 109,35 triệu USD; Pháp tăng 103,2% về lượng, tăng 80,8% về kim ngạch, đạt 191 tấn, trị giá 0,11 triệu USD.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 15/10/2020
STTSản phẩmGiá (ngàn đồng/kg)Thay đổi
 1Nếp Sáp22Giữ nguyên
 2Nếp Than32-300 đồng
 3Nếp Bắc27Giữ nguyên
 4Nếp Bắc Lứt34Giữ nguyên
 5Nếp Lứt24.5Giữ nguyên
 6Nếp Thơm30Giữ nguyên
 7Nếp Ngồng22-1000 đồng
 8Gạo Nở Mềm12+1000 đồng
 9Gạo Bụi Sữa13Giữ nguyên
10Gạo Bụi Thơm Dẻo12Giữ nguyên
11Gạo Dẻo Thơm 6412.5Giữ nguyên
12Gạo Dẻo Thơm15Giữ nguyên
13Gạo Hương Lài Sữa16Giữ nguyên
14Gạo Hàm Châu14Giữ nguyên
15Gạo Nàng Hương Chợ Đào19+500 đồng
16Gạo Nàng Thơm Chợ Đào17Giữ nguyên
17Gạo Thơm Mỹ13.5Giữ nguyên
18Gạo Thơm Thái14Giữ nguyên
19Gạo Thơm Nhật16Giữ nguyên
20Gạo Lứt Trắng24.2Giữ nguyên
21Gạo Lứt Đỏ (loại 1)25.5Giữ nguyên
22Gạo Lứt Đỏ (loại 2)44Giữ nguyên
23Gạo Đài Loan25Giữ nguyên
24Gạo Nhật29Giữ nguyên
25Gạo Tím38Giữ nguyên
26Gạo Huyết Rồng45Giữ nguyên
27Gạo Yến Phụng35Giữ nguyên
28Gạo Long Lân27Giữ nguyên
29Gạo Hoa Sữa18Giữ nguyên
30Gạo Hoa Mai20Giữ nguyên
31Tấm Thơm16Giữ nguyên
32Tấm Xoan17Giữ nguyên
33Gạo Thượng Hạng Yến Gạo22.2Giữ nguyên
34Gạo Đặc Sản Yến Gạo17Giữ nguyên
35Gạo Đài Loan Biển16Giữ nguyên
36Gạo Thơm Lài14.5Giữ nguyên
37Gạo Tài Nguyên Chợ Đào16Giữ nguyên
38Lúa loại 1 (trấu)  x Giữ nguyên
39Lúa loại 28.5Giữ nguyên
40Gạo Sơ Ri14Giữ nguyên
41Gạo 40412.2Giữ nguyên
42Lài Miên14Giữ nguyên
43Gạo ST2525+500 đồng


Từ khóa:
id news:214916