Vàng Mua Bán
SJC HN 55,900 56,420
SJC HCM 55,900 56,400
DOJI AVPL / HN 55,950 56,280
DOJI AVPL / HCM 55,850 56,250
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,758.34 27,028.63
GBP 29,666.22 29,965.88
JPY 215.70 217.88
Chứng khoán
VNIndex 936.74 -2.29 -0.24%
HNX 140.71 0.73 0.52%
UPCOM 63.75 0.04 0.06%

Giá gạo trong nước và xuất khẩu đều tăng

THUẬN TIỆN 08:29 | 16/10/2020

Giá lúa gạo hôm nay 16/10 tăng nhẹ nhờ nhu cầu tăng trở lại. Philippines vẫn đứng đầu về tiêu thụ gạo Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2020.

Giá gạo nguyên liệu trong nước ngày 16/10 bắt đầu xu hướng tăng, nhu cầu từ các kho nhà đang nhiều trở lại. Bảng giá lúa gạo hiện cho thấy, gạo NL IR 504 dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg, tăng 50 - 100 đồng so với hôm qua 15/10. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 10.300 đồng/kg, tăng 100 đồng so với hôm qua.

Giá tấm IR 504 dao động quanh mức 9.000 đồng/kg, tăng 100 đồng so với hôm 15/10. Giá cám vàng đang ở mức 6.050 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 16/10/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm qua Giá hôm nay Thay đổi
NL IR 504 8.850 - 8.900 8.900 - 9.000 + 50 - 100 đồng
TP IR 504 10.200 10.300 + 100 đồng
Tấm 1 IR 504 9.000 9.100 + 100 đồng
Cám vàng 6.000 6.050 + 0 đồng

Tại Thái Lan, gạo đồ 5% tấm giảm xuống 472 - 477 USD/tấn, từ mức 475 - 495 USD/tấn cách đây một tuần. Hạn hán nghiêm trọng kéo dài suốt nhiều tháng đầu năm đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến vụ mùa lúa.

Tại Ấn Độ, gạo đồ 5% tấm giá giảm xuống 376 - 382 USD/tấn, từ mức 379 - 385 USD/tấn của tuần trước. Quốc gia này đang nỗ lực giảm lượng tồn trữ khổng lồ và hạn chế thu mua lúa của nông dân.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tại Việt Nam, gạo 5% tấm giá 460 - 480 USD/tấn, tăng so với mức 470 - 475 USD/tấn cách đây một tuần, hoạt động xuất khẩu trầm lắng bởi thiếu vắng khách hàng Philippines. Nông dân đang phải đối mặt với tình trạng mực nước ở ĐBSCL thấp, nguy cơ xâm nhập mặn thường xuyên, ảnh hưởng tới vựa lúa xuất khẩu chính và làm hạn chế nguồn cung gạo xuất khẩu.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 9 tháng đầu năm 2020 lượng gạo xuất khẩu của cả nước đạt gần 4,99 triệu tấn (giảm 1,4% so với cùng kỳ năm 2019), thu về gần 2,45 tỷ USD (tăng 11,1%), giá trung bình đạt 490,7 USD/tấn (tăng 12,7%).

Tính chung 9 tháng đầu năm 2020, Philippines vẫn đứng đầu về thị trường tiêu thụ gạo của Việt Nam, chiếm 36,3% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước và chiếm 34,5% trong tổng kim ngạch, đạt 1,81 triệu tấn, tương đương 843,48 triệu USD, giá trung bình 466 USD/tấn, giảm 3,9% về lượng, nhưng tăng 9,2% về kim ngạch và tăng 13,6% về giá so với cùng kỳ năm 2019.

Tiếp theo là thị trường Trung Quốc chiếm gần 11,6% trong tổng lượng và chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch, với 576.597 tấn, tương đương 338,28 triệu USD, giá trung bình 568,7 USD/tấn, tăng 48,7% về lượng, tăng 75,4% về kim ngạch và tăng 18% về giá so với cùng kỳ năm 2019.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 16/10/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:215074