Vàng Mua Bán
SJC HN 56,200 56,720
SJC HCM 56,200 56,700
DOJI AVPL / HN 56,100 56,700
DOJI AVPL / HCM 56,200 56,650
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,060.00 23,090.00
EUR 26,321.11 26,586.98
GBP 29,187.70 29,482.52
JPY 213.88 216.04
Chứng khoán
VNIndex 935.41 1.73 0.18%
HNX 138.58 1.7 1.23%
UPCOM 63.08 0.23 0.36%

Giá gạo trong nước tiếp tục tăng

THUẬN TIỆN 08:32 | 01/08/2020

Giá lúa gạo hôm nay 1/8 tiếp tục tăng, vì nguồn cung vẫn đang yếu. Nông dân ĐBSCL đang tăng diện tích lúa vụ thu đông nhờ thời tiết tốt.

Bảng giá lúa gạo hôm nay cho thấy, gạo NL IR 504 Việt dao động ở mức 8.650 đồng/kg, tăng 50 đồng/kg so với hôm 31/7. Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) đang ở mức 9.900 - 10.000 đồng/kg, tăng 50 - 150 đồng/kg so với hôm 31/7. Giá tấm 1 IR 504 dao động quanh mức 7.850 đồng/kg, giá cám vàng hôm nay đang dao động ở mức 5.600 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo trong nước hôm nay 1/8/2020 (ĐVT: đồng/kg)
Chủng loại Giá hôm qua Giá hôm nay Thay đổi
NL IR 504 8.600 - 8.650  8.650 + 50 đồng
TP IR 504 9.850 - 9.900 9.900 - 10.000 + 50 - 150 đồng
Tấm 1 IR 504 7.850 7.850 + 0 đồng
Cám vàng 5.600 5.600 + 0 đồng

Về gạo xuất khẩu, giá gạo 5% tấm của Thái Lan tuần này tăng lên 450 - 482 USD/tấn, từ mức 440 - 450 USD/tấn của tuần trước. Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan hạ dự báo về xuất khẩu gạo năm 2020 xuống 6,5 triệu tấn, mức thấp nhất trong vòng 2 thập kỷ. Nguyên nhân do hạn hán và giá cao hơn các đối thủ khác nên khó cạnh tranh.

Tại Ấn Độ, giá gạo đồ 5% tấm vững ở mức khoảng 377 - 382 USD/tấn, giữa bối cảnh nông dân tăng diện tích trồng lúa hè thu. Nhu cầu từ khách hàng châu Phi và châu Á tương đối ổn định đối với gạo Ấn Độ.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Tại Việt Nam, giá gạo 5% tấm tuần này khoảng 440 - 450 USD/tấn, từ mức 435 - 457 USD/tấn của tuần trước. Hoạt động giao dịch gạo diễn ra ảm đạm vì nhu cầu từ các khách hàng truyền thống đang thấp. 

Nông dân ĐBSCL đã tập trung tăng diện tích lúa thu đông để đón thời cơ giá thị trường đang tốt, tình hình thời tiết, nguồn nước được dự báo thuận lợi.

ĐBSCL đã bước vào mùa mưa, xâm nhập mặn ở các cửa sông ven biển giảm dần và được đẩy lùi ra xa nội đồng. Nhận định của cơ quan khí tượng thủy văn, trong năm 2020, ít có khả năng xuất hiện lũ sớm ở đồng bằng Nam bộ, thời gian xuất hiện đỉnh lũ năm vào cuối tháng 9. Đây là điều kiện thuận lợi cho cho sản xuất vụ lúa thu đông 2020. Vì vậy, nhiều tỉnh đã tăng diện tích so với kế hoạch ban đầu.

Bảng giá lúa gạo lẻ hôm nay 1/8/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32 -300 đồng
 3 Nếp Bắc 27 Giữ nguyên
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 -1000 đồng
 8 Gạo Nở Mềm 12 +1000 đồng
 9 Gạo Bụi Sữa 13 Giữ nguyên
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 Giữ nguyên
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 19 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 Giữ nguyên
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 Giữ nguyên
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)   x  Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 25 +500 đồng
Từ khóa:
id news:208545