Vàng Mua Bán
SJC HN 48,250 48,670
SJC HCM 48,250 48,650
DOJI AVPL / HN 48,350 48,550
DOJI AVPL / HCM 48,300 48,600
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,130.00 23,160.00
EUR 25,737.78 25,997.76
GBP 28,690.70 28,980.51
JPY 205.45 207.53
Chứng khoán
VNIndex 886.22 2.32 0.26%
HNX 118.08 0.66 0.56%
UPCOM 56.33 0.0 -0.01%

Giá gạo lẻ ổn định, xuất khẩu gạo có xu hướng giảm

THUẬN TIỆN 12:09 | 08/12/2019

Xuất khẩu lúa gạo vẫn có xu hướng giảm, nhu cầu thu mua gạo từ các kho đang rất chậm. Trong nước, giá gạo bán lẻ hôm nay giữ ổn định.

Báo cáo ngành gạo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết, sản lượng gạo thế giới trong năm mùa vụ 2019 - 2020 ước tính giảm nhẹ so với năm trước. Thương mại gạo cũng được dự báo ảm đạm ở hầu hết các quốc gia xuất nhập khẩu chính.

Giá gạo lẻ ổn định, xuất khẩu gạo có xu hướng giảm

Theo đó, sản lượng gạo thế giới trong năm mùa vụ 2019-2020 được dự báo giảm 0,3% so với năm 2018 - 2019 (bắt đầu từ tháng 6 năm trước đến tháng 5 năm sau) xuống 497,8 triệu tấn. Mặc dù vậy, con số này không thay đổi so với báo cáo hồi tháng 10. Nguyên nhân là phần lớn vụ mùa tại Ấn Độ đã bù đắp được vụ thu hoạch thấp ở Indonesia và Philippines.

USDA dự báo sản lượng gạo xát trong năm 2019 - 2020 của Philippines giảm 1,6% trong tháng 11 so với tháng trước xuống 12 triệu tấn. Theo cơ quan nông nghiệp Mỹ, thương mại gạo của các quốc gia xuất nhập khẩu gạo chính năm 2019 hầu như đều giảm trong báo cáo tháng 11.

Cụ thể, nhà nhập khẩu lớn - Philippines, được dự báo giảm 100.000 tấn so với ước tính hồi tháng 10 xuống 3 triệu tấn vì tốc độ thương mại. Trong khi nguồn cung nội địa dư thừa cũng khiến nhập khẩu gạo của Trung Quốc trong 2019 giảm 650.000 tấn so với báo cáo trước đó xuống 2,5 triệu tấn.

Các nhà nhập khẩu khác như Nigeria, Cote d'Ivoire, Benin, Bangladesh cũng được dự báo giảm khối lượng thu mua 100.000 - 300.000 tấn.

Việt Nam là nhà xuất khẩu lớn duy nhất ghi nhận thương mại gạo trong năm 2019 khởi sắc nhờ giá gạo cạnh tranh. Theo đó, khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng 200.000 tấn so với tháng trước lên 6,7 triệu tấn.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá gạo lẻ ổn định, xuất khẩu gạo có xu hướng giảm

Tình hình xuất khẩu lúa gạo Việt hôm nay 8/12 vẫn đang có xu hướng giảm, giá gạo NL OM 5451 và OM IR 504 hôm nay cũng đang dần ổn định, nhu cầu thu mua gạo từ các kho xuất khẩu đang rất chậm. Giá gạo xuất khẩu NL IR 504 Việt hôm nay đang dao động từ 6.650 - 6.750 USD/tấn.

Chủng loại TP IR 504,5% mới hiện dao động ở mức 7.400 - 7.450 USD/tấn, tấm IR 504 hôm nay ổn định, đứng ở mức 6.700 USD/tấn; Cám vàng hôm nay tiếp tục giảm từ 5.850 xuống mức 5.750 USD/tấn trong hôm nay.

Ghi nhận giá gạo bán lẻ tại các chợ trong địa bàn TP.HCM hôm nay không nhiều thay đổi. Gạo đặc sản Việt Nam ngon nhất thế giới ST25 có giá bán đang không đồng nhất giữa các chợ, hiện đang giao động trong khoảng 24.000 đến 25.500 đồng/kg.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 8/12:

STT

Sản phẩm

Giá (đồng/kg)

Thay đổi (đồng)

 1

Nếp Sáp

21.400

Giữ nguyên

 2

Nếp Than

32.100

Giữ nguyên

 3

Nếp Bắc

27.300

Giữ nguyên

 4

Nếp Bắc Lứt

34.000

Giữ nguyên

 5

Nếp Lứt

24.500

Giữ nguyên

 6

Nếp Thơm

29.500

Giữ nguyên

 7

Nếp Ngồng

21.700

Giữ nguyên

 8

Gạo Nở Mềm

11.500

Giữ nguyên

 9

Gạo Bụi Sữa

12.500

Giữ nguyên

10

Gạo Bụi Thơm Dẻo

13.000

Giữ nguyên

11

Gạo Dẻo Thơm 64

12.600

Giữ nguyên

12

Gạo Dẻo Thơm

15.600

Giữ nguyên

13

Gạo Hương Lài Sữa

16.300

Giữ nguyên

14

Gạo Hàm Châu

15.100

Giữ nguyên

15

Gạo Nàng Hương Chợ Đào

18.700

Giữ nguyên

16

Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

17.000

Giữ nguyên

17

Gạo Thơm Mỹ

14.000

Giữ nguyên

18

Gạo Thơm Thái

14.500

Giữ nguyên

19

Gạo Thơm Nhật

16.500

Giữ nguyên

20

Gạo Lứt Trắng

24.200

Giữ nguyên

21

Gạo Lứt Đỏ (loại 1)

25.500

Giữ nguyên

22

Gạo Lứt Đỏ (loại 2)

44.000

Giữ nguyên

23

Gạo Đài Loan

25.000

Giữ nguyên

24

Gạo Nhật

29.000

Giữ nguyên

25

Gạo Tím

39.000

Giữ nguyên

26

Gạo Huyết Rồng

45.500

Giữ nguyên

27

Gạo Yến Phụng

35.000

Giữ nguyên

28

Gạo Long Lân

28.000

Giữ nguyên

29

Gạo Hoa Sữa

18.000

Giữ nguyên

30

Gạo Hoa Mai

20.500

Giữ nguyên

31

Tấm Thơm

15.500

Giữ nguyên

32

Tấm Xoan

16.900

Giữ nguyên

33

Gạo Thượng Hạng Yến Gạo

22.200

Giữ nguyên

34

Gạo Đặc Sản Yến Gạo

17.000

Giữ nguyên

35

Gạo Đài Loan Biển

15.600

Giữ nguyên

36

Gạo Thơm Lài

15.000

Giữ nguyên

37

Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

16.200

Giữ nguyên

38

Lúa loại 1 (trấu)

6.000

Giữ nguyên

39

Lúa loại 2

8.500

Giữ nguyên

40

Gạo Sơ Ri

15.600

Giữ nguyên

41

Gạo 404

12.200

Giữ nguyên

42

Lài Miên

15.000

Giữ nguyên

43

Gạo ST25

24.500

Giữ nguyên

 

Từ khóa:
id news:190896