Vàng Mua Bán
SJC HN 54,450 55,020
SJC HCM 54,450 55,000
DOJI AVPL / HN 54,400 54,900
DOJI AVPL / HCM 54,500 55,000
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,070.00 23,100.00
EUR 26,383.36 26,649.86
GBP 28,772.60 29,063.23
JPY 213.06 215.21
Chứng khoán
VNIndex 908.58 -3.92 -0.43%
HNX 131.71 -0.93 -0.71%
UPCOM 61.0 0.04 0.06%

Giá gạo bán lẻ tăng nhẹ ngày cuối tuần

THUẬN TIỆN 09:28 | 05/04/2020

Giá lúa gạo trong nước cuối tuần 5/4 tiếp tục ổn định, các kho nhà đang thu giá cao tuy nhiên sức mua lại thấp; giá cám vàng giảm nhẹ.

Giá gạo NL IR 504 Việt hôm nay dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg, ổn định giá so với hôm qua, tăng từ 50 - 100 đồng/kg so với hôm 2/4.

Chủng loại TP IR 504 (5% tấm) hôm nay giữ giá, hiện đang ở mức 9.700 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với hôm 2/4, mức giá này vượt xa mức 8.200 đồng/kg - cao nhất mà TP IR 504 đạt được trong hơn 3 tháng qua. Giá tấm IR 504 hôm nay ổn định, dao động quanh mức 7.200 - 7.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg so với hôm 2/4.

Giá cám vàng hôm nay tăng nhẹ, dao động khoảng 4.850 - 4.900 đồng/kg, giảm từ 50 - 100 đồng/kg so với hôm qua 4/4.

Giá gạo bán lẻ tăng nhẹ ngày cuối tuần

Giá gạo bán lẻ hôm nay (5/4) tại các chợ trên địa bàn TP.HCM tăng nhẹ. Cụ thể: bụi sữa tăng 500 đồng lên mức 13.000 đồng/kg, gạo Nàng Hương Chợ Đào tăng 500 đồng lên mức 18.500 đồng/kg, gạo Nhật tăng 500 đồng lên 29.000 đồng/kg,... Một số loại khác giảm giá nhẹ như nếp bắc giảm 300 đồng còn 27.000 đồng/kg, gạo Hàm Châu giảm 1.000 đồng xuống còn 14.000 đồng/kg, gạo Long Lân giảm 500 đồng còn 27.000 đồng/kg,...

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Gạo ST25 có giá bán ổn định, hiện đang giao động trong khoảng 23.000 đến 25.500 đồng/kg, giá bình quân giảm nhẹ. Giống lúa ST25 - giống lúa vừa đạt giải nhất tại hội thi gạo ngon nhất thế giới năm 2019 vừa được Cục Trồng trọt quyết định cấp bằng bảo hộ.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 5/4/2020
STT Sản phẩm Giá (ngàn đồng/kg) Thay đổi
 1 Nếp Sáp 22 Giữ nguyên
 2 Nếp Than 32.3 Giữ nguyên
 3 Nếp Bắc 27 -300 đồng
 4 Nếp Bắc Lứt 34 Giữ nguyên
 5 Nếp Lứt 24.5 Giữ nguyên
 6 Nếp Thơm 30 Giữ nguyên
 7 Nếp Ngồng 22 Giữ nguyên
 8 Gạo Nở Mềm 11 Giữ nguyên
 9 Gạo Bụi Sữa 13 +500 đồng
10 Gạo Bụi Thơm Dẻo 12 Giữ nguyên
11 Gạo Dẻo Thơm 64 12.5 Giữ nguyên
12 Gạo Dẻo Thơm 15 Giữ nguyên
13 Gạo Hương Lài Sữa 16 Giữ nguyên
14 Gạo Hàm Châu 14 -1000 đồng
15 Gạo Nàng Hương Chợ Đào 18.5 +500 đồng
16 Gạo Nàng Thơm Chợ Đào 17 Giữ nguyên
17 Gạo Thơm Mỹ 13.5 Giữ nguyên
18 Gạo Thơm Thái 14 Giữ nguyên
19 Gạo Thơm Nhật 16 Giữ nguyên
20 Gạo Lứt Trắng 24.2 Giữ nguyên
21 Gạo Lứt Đỏ (loại 1) 25.5 Giữ nguyên
22 Gạo Lứt Đỏ (loại 2) 44 Giữ nguyên
23 Gạo Đài Loan 25 Giữ nguyên
24 Gạo Nhật 29 +500 đồng
25 Gạo Tím 38 Giữ nguyên
26 Gạo Huyết Rồng 45 Giữ nguyên
27 Gạo Yến Phụng 35 Giữ nguyên
28 Gạo Long Lân 27 -500 đồng
29 Gạo Hoa Sữa 18 Giữ nguyên
30 Gạo Hoa Mai 20 Giữ nguyên
31 Tấm Thơm 16 Giữ nguyên
32 Tấm Xoan 17 Giữ nguyên
33 Gạo Thượng Hạng Yến Gạo 22.2 Giữ nguyên
34 Gạo Đặc Sản Yến Gạo 17 Giữ nguyên
35 Gạo Đài Loan Biển 16 Giữ nguyên
36 Gạo Thơm Lài 14.5 Giữ nguyên
37 Gạo Tài Nguyên Chợ Đào 16 Giữ nguyên
38 Lúa loại 1 (trấu)     Giữ nguyên
39 Lúa loại 2 8.5 Giữ nguyên
40 Gạo Sơ Ri 14 Giữ nguyên
41 Gạo 404 12.2 Giữ nguyên
42 Lài Miên 14 Giữ nguyên
43 Gạo ST25 24.5 Giữ nguyên

Tại Việt Nam, xuất khẩu gạo hiện vẫn đang tạm ngưng nên không có thương gia nào chào bán gạo ở thời điểm này. Các thương gia và nhà xuất khẩu sẽ tạm dừng mọi hoạt động.

Nhìn vào giá gạo một số thị trường, gạo 5% tấm Việt Nam đang đứng ở mức 428 - 432 USD/tấn, thấp hơn giá của Thái Lan là 468 - 495 USD/tấn.

Từ khóa:
id news:199053