Vàng Mua Bán
SJC HN 47,050 48,070
SJC HCM 47,050 48,050
DOJI AVPL / HN 46,500 47,500
DOJI AVPL / HCM 46,800 47,800
Ngoại tệ Mua tiền mặt Bán
USD 23,440.00 23,470.00
EUR 25,297.47 25,553.00
GBP 28,451.29 28,738.68
JPY 211.88 214.02
Chứng khoán
VNIndex 680.23 0.0 0.0%
HNX 95.61 0.0 0.0%
UPCOM 48.63 0.89 1.82%

Giá cao su trong nước vẫn ở mức thấp

THUẬN TIỆN 08:20 | 21/12/2019

Giao dịch cao su trên sàn TOCOM tiếp tục đà giảm trong nhiều ngày qua, sàn SHFE Thượng Hải hôm nay tăng nhẹ, giá cao su SVR (F.O.B) trong nước cũng giảm.

Giá cao su hôm nay 21/12 đối với hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2020 trên sàn giao dịch hàng hóa Tokyo TOCOM ghi nhận giá vẫn trên đà giảm sút. Giá cao su hiện đang mở cửa ở mức 172,7 JPY/kg, giảm 0,5 JPY/kg, tương đương 0,29% so với phiên giao dịch hôm qua 20/12, giá khớp hiện tại đạt 172,2 JPY/kg, mức giá cao nhất trong phiên giao dịch sáng nay cũng chỉ đạt ở mức 172,7 JPY/kg.

Giá cao su trong nước vẫn ở mức thấp

Giá cao su kỳ hạn tháng 4/2020 trên sàn TOCOM hôm nay tiếp tục có phiên giao dịch giảm, giá thấp nhất ở mức 189,6 JPY/kg, cao nhất lên ở mức 195,1 JPY/kg, giảm 2,82% tương đương 5,5 JPY/kg, giá khớp hiện tại đứng ở mức 190,3 JPY/kg.

Trong phiên giao dịch sáng nay, giá cao su kỳ hạn tháng 1/2020 tại sàn giao dịch tương lai SHFE Thượng Hải đã quay đầu tăng trở lại, tăng nhẹ 0,04% lên mức 12.505 CNY/tấn - giá khớp hiện tại, mức giao dịch thấp nhất ở mức 12.460 CNY/tấn, cao nhất đạt 12.540 CNY/tấn.

Với phiên giao dịch giá cao su kỳ hạn 3/2020, ghi nhận mức cao nhất đạt 12.715 CNY/tấn, tăng 3% tương đương tăng 370 CNY/tấn, giá khớp hiện tại đang ở mức 12.715 CNY/tấn (số liệu cập nhật vào lúc 8h ngày 21/12/2019).

Theo Hội đồng Cao su Quốc tế Ba bên (ITRC), sản lượng cao su của các nhà sản xuất cao su tự nhiên hàng đầu thế giới như Thái Lan, Indonesia và Malaysia dự báo giảm 800.000 tấn trong năm 2019, do ảnh hưởng bởi bệnh nấm. Thị trường hy vọng việc cắt giảm lãi suất của Trung Quốc sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích nhu cầu tiêu thụ cao su.

Chính phủ Thái Lan vừa phê chuẩn kế hoạch 20 năm phát triển ngành cao su, theo đó giảm diện tích trồng cao su tới 21% trên cả nước và tăng giá trị xuất khẩu cao su gấp 3 lần, theo người phát ngôn chính phủ cho biết ngày 4/12.

Thái Lan hiện là nước sản xuất - xuất khẩu cao su tự nhiên lớn nhất thế giới, chiếm tới 40% nguồn cung toàn cầu nhưng nông dân trồng cao su tại nước này đang gặp khó khăn do giá cao su thấp liên tục trong nhiều năm qua cùng với suy giảm nhu cầu thế giới.

Đăng ký nhận bản tin hàng ngày

Bạn đã đăng ký nhận bản tin thàng công.

Giá cao su trong nước vẫn ở mức thấp

Theo ước tính, xuất khẩu cao su trong tháng 11/2019 đạt 200.000 tấn, trị giá 260 triệu USD, tăng 4,2% về lượng và tăng 4,3% về trị giá so với tháng 10/2019, tăng 11,3% về lượng và tăng 16,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; giá cao su xuất khẩu bình quân tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2018, lên 1.300 USD/tấn. Tính chung 11 tháng năm 2019, xuất khẩu cao su đạt 1,5 triệu tấn, trị giá 2,02 tỷ USD, tăng 8,1% về lượng và tăng 7,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tổng Cục Hải Quan (TCHQ) vừa có thông báo mới nhất về tình hình xuất khẩu cao su trong nước tháng 8 năm 2019. Theo đó, xuất khẩu cao su tháng 8/2019 tăng cả lượng và trị giá, đây là tháng tăng thứ 4 liên tiếp. Lũy kế xuất khẩu mặt hàng này từ đầu năm đến hết tháng 8/2019 đã thu về trên 1,3 tỷ USD, đạt 962,1 nghìn tấn.

Về tình hình trong nước, hôm nay 21/12 ghi nhận giá cao su SVR (F.O.B) hiện đang dao động trong tầm 32.282 - 42.737 đồng/kg. Giá cao su SVR CV hôm nay đạt mức 42.737,93 đồng/kg, đây đang là mức giá cao nhất đối với chất lượng mủ SVR (F.O.B).

Giá mủ SVR 20 đang có mức thấp nhất 32.282,92 đồng/kg, SVR L hôm nay đạt 42.189,43 đồng/kg, SVR GP đạt 32.775,45 đồng/kg, mủ SVR 10 đạt 32.394,86 đồng/kg.

Bảng giá cao su hôm nay 21/12

Giao tháng 1/2020

Giá chào bán

Đồng/kg

US Cent/kg

Hôm qua

Hôm nay

Hôm qua

Hôm nay

SVR CV

43.028,97

42.737,93

186,43

185,17

SVR L

42.480,47

42.189,43

184,06

182,80

SVR 5

33.592,59

32.943,35

145,55

142,74

SVR GP

33.424,69

32.775,45

144,82

142,01

SVR 10

33.044,10

32.394,86

143,17

140,36

SVR 20

32.932,16

32.282,92

142,69

139,87

Ghi chú: Giá được tính từ giá CS Malaysia trừ 3% tỷ giá: 1 USD = 23.080 VND (Vietcombank). Chỉ để tham khảo.

Từ khóa:
id news:191878